Bỏ qua, tới nội dung chính
BazifuBazifu
Chọn nơi sống và làm việc

Ngày tốt tháng 5/2019 tuổi Tân Mùi 1991

Tóm tắt nhanh

  • 7/31 ngày tốt cho tuổi Tân Mùi (từ điểm 6/10 trở lên), trong đó 5 ngày rất tốt: Chủ nhật 5/5 (điểm 8/10), Thứ 2 6/5 (điểm 9/10), Chủ nhật 12/5 (điểm 9/10), Thứ 3 21/5 (điểm 10/10), Thứ 5 30/5 (điểm 10/10).
  • Đã loại cho tuổi Tân Mùi: 18 ngày Bách Kỵ, 2 ngày xung tuổi, 1 ngày Nguyệt Phá / Vãng Vong, 3 ngày điểm thấp.
  • Điểm tháng Kỷ Tỵ với tuổi Tân Mùi: Thuận, điểm 6/10.

Xem nhanh: Có bao nhiêu ngày tốt · Bảng ngày tốt · Ngày đẹp nhất · Ngày cần tránh

Tháng 5/2019 tuổi Tân Mùi có bao nhiêu ngày tốt?

Có 7/31 ngày tốt cho tuổi Tân Mùi (từ điểm 6/10): 3, 5, 6, 12, 21, 24 và 30/5, trong đó rất tốt (từ điểm 8/10): 5, 6, 12, 21 và 30/5.

Tháng 5/2019 dương lịch phần lớn là tháng Kỷ Tỵ (từ tiết Lập Hạ ngày 6/5; 1–5/5 còn thuộc tháng Mậu Thìn). Với tuổi Tân Mùi sinh năm 1991 (Lộ Bàng Thổ), tháng Tỵ cùng phương với tuổi Mùi, hợp việc làm cùng người quen, cùng nhóm; can Kỷ là Thiên Ấn của can Tân (Thổ sinh Kim, cùng tính âm dương), tháng hợp chuẩn bị hơn khởi sự, việc chưa gấp nên dồn về cuối tháng hoặc sang tháng sau. Điểm tháng cho việc lớn: điểm 6/10 (thuận).

Lọc riêng cho tuổi Tân Mùi: đã loại 18 ngày phạm Bách Kỵ, 2 ngày xung tuổi (ngày Sửu), 1 ngày Nguyệt Phá / Vãng Vong và 3 ngày điểm thấp. Việc có nhiều ngày đẹp nhất là khai trương (7 ngày), ít nhất là cưới hỏi (5 ngày). Ngày tốt rơi vào cuối tuần: 5/5 (Chủ nhật), 12/5 (Chủ nhật), tiện cho cưới hỏi, tiệc tân gia.

Can Tân thuộc âm nên hợp ngày Trực Định, Mãn, Bình: trong các ngày tốt tháng này có 12/5 (Trực Định), 24/5 (Trực Định). Năm 2019 tuổi Tân Mùi (tuổi mụ 29) phạm Hoang Ốc cung Ngũ Thọ Tử, nên động thổ, nhập trạch cần mượn tuổi.

Cách chấm (dùng chung cho bài này, bài Tử vi hôm nay và bài Tử vi tháng)

Chọn ngày cho một người không chỉ nhìn lịch chung. Ngày phải tốt về lịch pháp trước, rồi hợp với tuổi người làm, sau cùng mới xét có hợp với chính việc định làm hay không. Vì vậy điểm được chấm qua ba tầng:

  • Tầng 1. Điểm ngày chung (giống nhau với mọi tuổi): điểm nền 5 điểm; ngày hoàng đạo +1 điểm, hắc đạo −1 điểm[1]; cát tú +1 điểm, hung tú −1 điểm (nhị thập bát tú)[2]; Trực cát +1 điểm, Trực hung −1 điểm, Trực bình 0 điểm[1]; thần sát ngày cộng trừ, tối đa ±2 điểm.[1]
  • Tầng 2. Điểm theo tuổi: xét quan hệ chi ngày với chi tuổi, lục hợp, tam hợp +1 điểm, còn hình, hại, phá −1 điểm[3][4]; xét nạp âm ngày với mệnh, sinh nhập, bình hòa +1 điểm, ngày khắc mệnh −1 điểm, còn lại 0 điểm.[3]
  • Tầng 3. Điểm theo việc: cộng 2 điểm nếu Trực hợp việc đó (tối đa điểm 10/10). Ngày bị loại cho một việc nếu Trực kỵ việc ấy hoặc có sao kỵ riêng việc ấy (ví dụ Quả Tú kỵ cưới hỏi, Thổ Cấm kỵ động thổ).
  • Loại khỏi việc lớn ở mọi tầng: ngày Bách Kỵ, ngày xung tuổi, ngày Nguyệt Phá / Vãng Vong. Ngày tốt là ngày đạt từ điểm 6/10 ở tầng 2.

Bảng ngày tốt tháng 5/2019 cho tuổi Tân Mùi

NgàyCan chi · TrựcSao 28 · Thần trực ngàyĐiểmVới tuổiViệc lớn hợp (điểm theo việc)Giờ tốtXem thêm
03/05 Thứ 6 Âm lịch: 29/03Canh Tý · Trực ThànhQuỷ (hung) · Thiên Lao (hắc đạo)6 điểm, TốtTý hại Mùi; cùng hành Thổkhai trương 8 điểm · động thổ 8 điểm · nhập trạch 8 điểm · ký hợp đồng 8 điểm (không cưới hỏi: sao Không Phòng kỵ cưới hỏi)Mão (5h–7h), Ngọ (11h–13h), Dậu (17h–19h)Tử vi ngày
05/05 Chủ nhật Âm lịch: 01/04Nhâm Dần · Trực KhaiTinh (hung) · Tư Mệnh (hoàng đạo)8 điểm, Rất tốtbình hòakhai trương 10 điểm · cưới hỏi 10 điểm · động thổ 10 điểm · nhập trạch 10 điểm · ký hợp đồng 10 điểmThìn (7h–9h), Tỵ (9h–11h), Mùi (13h–15h)Tử vi ngày
06/05 Thứ 2 Âm lịch: 02/04Quý Mão · Trực KhaiTrương (cát) · Nguyên Vũ (hắc đạo)9 điểm, Rất tốtMão tam hợp Mùikhai trương 10 điểm · cưới hỏi 10 điểm · động thổ 10 điểm · nhập trạch 10 điểm · ký hợp đồng 10 điểmDần (3h–5h), Mão (5h–7h), Ngọ (11h–13h)Tử vi ngày
12/05 Chủ nhật Âm lịch: 08/04Kỷ Dậu · Trực ĐịnhPhòng (cát) · Chu Tước (hắc đạo)9 điểm, Rất tốtbình hòa; cùng hành Thổkhai trương 9 điểm · cưới hỏi 10 điểm · động thổ 9 điểm · nhập trạch 10 điểm · ký hợp đồng 10 điểmDần (3h–5h), Mão (5h–7h), Ngọ (11h–13h)Tử vi ngày
21/05 Thứ 3 Âm lịch: 17/04Mậu Ngọ · Trực TrừThất (cát) · Thanh Long (hoàng đạo)10 điểm, Rất tốtNgọ lục hợp Mùi; Hỏa sinh Thổkhai trương 10 điểm · động thổ 10 điểm · ký hợp đồng 10 điểmMão (5h–7h), Ngọ (11h–13h), Dậu (17h–19h)Tử vi ngày
24/05 Thứ 6 Âm lịch: 20/04Tân Dậu · Trực ĐịnhLâu (cát) · Chu Tước (hắc đạo)7 điểm, Tốtbình hòakhai trương 7 điểm · cưới hỏi 9 điểm · động thổ 7 điểm · nhập trạch 9 điểm · ký hợp đồng 9 điểmDần (3h–5h), Mão (5h–7h), Ngọ (11h–13h)Tử vi ngày
30/05 Thứ 5 Âm lịch: 26/04Đinh Mão · Trực KhaiTỉnh (cát) · Nguyên Vũ (hắc đạo)10 điểm, Rất tốtMão tam hợp Mùi; Hỏa sinh Thổkhai trương 10 điểm · cưới hỏi 10 điểm · động thổ 10 điểm · nhập trạch 10 điểm · ký hợp đồng 10 điểmDần (3h–5h), Mão (5h–7h), Ngọ (11h–13h)Tử vi ngày

Trong bảng của tuổi Tân Mùi, ngày 3/5, 5/5 còn thuộc tháng Mậu Thìn (trước tiết Lập Hạ 02:02 phút ngày 6/5)[5]; các ngày khác thuộc tháng Kỷ Tỵ. Trực và thần sát được tra theo tháng tiết của từng ngày. Cột âm lịch tính theo giờ Việt Nam (UTC+7).[6][7]

Ngày nào đẹp nhất tháng 5/2019 cho tuổi Tân Mùi?

Thứ 3 21/5/2019 (Mậu Ngọ, âm 17/4) và Thứ 5 30/5/2019 (Đinh Mão, âm 26/4), rất tốt với điểm 10/10. Tiếp theo: 6 và 12/5 (điểm 9/10).

Tháng 5/2019 tuổi Tân Mùi nên tránh những ngày nào?

Có 24/31 ngày không dùng cho việc lớn của tuổi Tân Mùi, nặng nhất là 4, 16 và 28/5 (ngày Sửu xung tuổi Mùi); còn lại là ngày Bách Kỵ, Nguyệt Phá / Vãng Vong và ngày điểm thấp, liệt kê dưới đây.

  • Xung tuổi (ngày Sửu): 4/5 (Tân Sửu, còn phạm Bách Kỵ), 16/5 (Quý Sửu), 28/5 (Ất Sửu).[4]
  • Bách Kỵ (18 ngày)[2]:
    • Tam Nương (âm lịch ngày 3, 7, 13, 18, 22, 27): 1, 7, 11, 17, 22, 26, 31/5
    • Thọ Tử (tháng Thìn, ngày Hợi; tháng Tỵ, ngày Tỵ): 2, 8, 20/5
    • Trùng Tang (theo can ngày và tháng tiết: tháng Thìn, ngày Kỷ; tháng Tỵ, ngày Bính): 2, 9, 19, 29/5
    • Sát Chủ (tháng Thìn, ngày Sửu; tháng Tỵ, ngày Tuất): 4, 13, 25/5
    • Nguyệt Kỵ (âm lịch ngày 5, 14, 23): 9, 18, 27/5
    • Dương Công Kỵ (ngày 7 tháng 4 âm): 11/5
  • Nguyệt Phá, Vãng Vong: 14/5 (Nguyệt Phá, Vãng Vong).[1]
  • Điểm thấp (dưới điểm 6/10): 10/5 (điểm 4/10, vì điểm ngày chung 4); 15/5 (điểm 0/10, vì Tý hại Mùi, nạp âm Tang Đố Mộc khắc mệnh); 23/5 (điểm 4/10, vì nạp âm Thạch Lựu Mộc khắc mệnh).

Về các bản khác nhau của ngày kỵ

  • Tam Nương, Nguyệt Kỵ, Dương Công Kỵ tra theo ngày âm lịch.
  • Sát Chủ, Thọ Tử, Trùng Tang và các thần sát ngày tra theo tháng tiết (nguyệt kiến), như Hiệp Kỷ Biện Phương Thư.[1] Một số lịch Việt tra các sao này theo tháng âm, nên ở vài ngày gần giao tiết hai cách có thể cho kết quả khác nhau.
  • Sách ngày kỵ dân gian (dòng Ngọc Hạp) có nhiều bản khác nhau.[2] Bảng này dùng bản Sát Chủ “tháng Giêng Tý; tháng 2, 3, 7, 9 Sửu; tháng 4 Tuất; tháng 11 Mùi; các tháng còn lại Thìn”.

Bảng xét theo tuổi, đúng chung cho người tuổi Tân Mùi sinh năm 1991. Việc trọng đại nên xét thêm dụng thần trong lá số của người đứng ra làm việc.

Ngày tốt tháng 5/2019 cho các tuổi khác

Tài liệu tham khảo

  1. [1] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.
  2. [2] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
  3. [3] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
  4. [4] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
  5. [5] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
  6. [6] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
  7. [7] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.