Địa Chi Mùi: Âm Thổ, Dê
Mùi là Địa Chi thuộc Âm Thổ, ứng với con giáp Dê, tháng 6 và giờ 13h–15h (cuối hạ).
Tàng can
Kỷ (Thổ) · Đinh (Hỏa) · Ất (Mộc)
Đặc điểm
Mùi là kho chứa Mộc, nằm cuối mùa hạ. Đất Mùi khô và nóng, còn giữ dư khí Hỏa của mùa hạ.
Tính chất trong lá số
Người có Mùi nổi bật thường ôn hòa, biết nhường nhịn, có lòng trắc ẩn. Mặt trái là hay do dự, dễ mềm lòng và ngại va chạm.
Quan hệ với các chi khác
| Quan hệ | Với chi |
|---|---|
| Lục hợp | Ngọ — hóa Thổ |
| Lục xung | Sửu |
| Lục hại | Tý |
| Hình | Sửu – Tuất (trì thế chi hình) |
| Tương phá | Tuất |
| Tam hợp | Hợi – Mão – Mùi hóa Mộc |
| Tam hội | Tỵ – Ngọ – Mùi, phương Nam Hỏa |
Điểm đáng lưu ý
Mùi là đất khô nóng nên rất cần Thủy nhuận. Trong lá số, Mùi nhiều mà thiếu Thủy thường ứng vào sự khô cứng, thiếu linh hoạt.
Đọc tiếp
Địa Chi là gì · Tàng can là gì · Lục xung Địa Chi · Tam hợp cục
Lập lá số để xem lá số bạn có chi Mùi không.
Đọc tiếp
-
Thư viện kiến thức Bát tự - Tử vi
Ý nghĩa của 12 Địa chi theo thứ tự sinh trưởng của vạn vật
Địa chi gồm Tý, Sửu, Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ, Mùi, Thân, Dậu, Tuất, Hợi. Tương tự như Thiên can,…
-
Thư viện kiến thức Bát tự - Tử vi
Xem Bát Tự cho con định hướng tương lai: Khám phá năng khiếu và tiềm năng của trẻ
Mỗi đứa trẻ đều có những đặc điểm tính cách, sở trường và cách tiếp nhận kiến thức khác nhau.…
-
Thư viện kiến thức Bát tự - Tử vi
Ý nghĩa của 10 Thiên can theo thứ tự sinh trưởng của vạn vật
Thiên can gồm Giáp, Ất, Bính, Đinh, Mậu, Kỷ, Canh, Tân, Nhâm, Quý. Theo thứ tự thuận, Thiên can thể…