Địa Chi Thân: Dương Kim, Khỉ
Thân là Địa Chi thuộc Dương Kim, ứng với con giáp Khỉ, tháng 7 và giờ 15h–17h (đầu thu).
Tàng can
Canh (Kim) · Nhâm (Thủy) · Mậu (Thổ)
Đặc điểm
Thân mở đầu mùa thu, khí Kim bắt đầu nắm quyền. Bên trong Thân tàng Nhâm Thủy — mầm nước sinh ra từ Kim, khởi đầu cho cục Thủy.
Tính chất trong lá số
Người có Thân nổi bật thường lanh lợi, đa tài, học nhanh và thích ứng giỏi. Mặt trái là hay thay đổi, thiếu chuyên chú và đôi khi tinh ranh.
Quan hệ với các chi khác
| Quan hệ | Với chi |
|---|---|
| Lục hợp | Tỵ — hóa Thủy |
| Lục xung | Dần |
| Lục hại | Hợi |
| Hình | Dần – Tỵ (vô ân chi hình) |
| Tương phá | Tỵ |
| Tam hợp | Thân – Tý – Thìn hóa Thủy |
| Tam hội | Thân – Dậu – Tuất, phương Tây Kim |
Điểm đáng lưu ý
Thân là một trong bốn chi Tứ sinh nên gắn với sao Dịch Mã — chủ đi xa, chuyển dịch, xuất ngoại. Gặp xung thì càng dịch chuyển nhiều.
Đọc tiếp
Địa Chi là gì · Tàng can là gì · Lục xung Địa Chi · Tam hợp cục
Lập lá số để xem lá số bạn có chi Thân không.
Đọc tiếp
-
Thư viện kiến thức Bát tự - Tử vi
Ý nghĩa của 12 Địa chi theo thứ tự sinh trưởng của vạn vật
Địa chi gồm Tý, Sửu, Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ, Mùi, Thân, Dậu, Tuất, Hợi. Tương tự như Thiên can,…
-
Thư viện kiến thức Bát tự - Tử vi
Xem Bát Tự cho con định hướng tương lai: Khám phá năng khiếu và tiềm năng của trẻ
Mỗi đứa trẻ đều có những đặc điểm tính cách, sở trường và cách tiếp nhận kiến thức khác nhau.…
-
Thư viện kiến thức Bát tự - Tử vi
Ý nghĩa của 10 Thiên can theo thứ tự sinh trưởng của vạn vật
Thiên can gồm Giáp, Ất, Bính, Đinh, Mậu, Kỷ, Canh, Tân, Nhâm, Quý. Theo thứ tự thuận, Thiên can thể…