Tử vi năm 2027 tuổi Bính Ngọ 1966
Tóm tắt nhanh
- Năm Đinh Mùi, nạp âm Thiên Hà Thủy. Với tuổi Bính Ngọ: năm Kiếp Tài; chi Mùi lục hợp Ngọ (lục hợp Thái Tuế).
- Điểm năm (bình quân 12 tháng, cùng thang với bài tháng): Thuận, điểm 6/10. Công việc 6 điểm · Tài lộc 6 điểm · Tình duyên 6 điểm.
- Tháng thuận: Nhâm Dần, Quý Mão, Ất Tỵ, Mậu Thân, Canh Tuất, Tân Hợi. Tháng cần thận trọng: Bính Ngọ, Nhâm Tý, Quý Sửu.
- Hạn dân gian (tuổi mụ 62): phạm Kim Lâu Lục Súc (hại vật nuôi, tài sản). ○
Xem nhanh: Có tốt không · Hạn năm · Tháng thuận nhất · Nên làm gì · Hợp tuổi nào
Năm 2027 tuổi Bính Ngọ có tốt không?
Năm Đinh Mùi là năm thuận với tuổi Bính Ngọ, chấm điểm 6/10 (bình quân điểm 12 tháng), kèm hạn Kim Lâu Lục Súc (hại vật nuôi, tài sản) (ghi riêng, không trộn vào điểm). Tháng thuận nhất: Canh Tuất (từ ngày 8/10–6/11, điểm 9/10).
Năm 2027 bắt đầu và kết thúc khi nào?
Theo Bát Tự, năm Đinh Mùi bắt đầu lúc 08:46 phút ngày 4/2/2027 (Lập Xuân); theo âm lịch, bắt đầu từ Tết 6/2/2027. Hai cách tính:
- Năm Bát Tự (dùng cho can chi, Thái Tuế, 12 tháng trong bài): từ tiết Lập Xuân 08:46 phút ngày 4/2/2027 đến trước Lập Xuân 14:31 phút ngày 4/2/2028.[1]
- Năm âm lịch (dùng cho lễ Tết): từ Tết Đinh Mùi 6/2/2027 đến hết 25/1/2028 (Tết Mậu Thân là 26/1/2028). Năm 2027 không có tháng nhuận.[2][3]
Tuổi Bính Ngọ của người sinh năm 1966 cũng tính theo Lập Xuân: từ 13:37 phút ngày 4/2/1966 đến trước 19:30 phút ngày 4/2/1967. Người sinh trong tháng 1 hoặc đầu tháng 2/1966 nên kiểm tra lại tuổi, vì có thể là Ất Tỵ.
Thiên can, địa chi năm 2027 so với tuổi Bính Ngọ
Năm Đinh Mùi tác động tới tuổi Bính Ngọ qua ba lớp: thiên can của năm cho biết năm đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay phạm Thái Tuế, còn nạp âm cho biết nền khí của năm nâng đỡ hay đè nén mệnh.
Can năm là Đinh (Hỏa âm, hình tượng ngọn lửa đèn), còn tuổi Bính Ngọ mang can Bính (Hỏa dương, mặt trời). Cùng hành Hỏa, một âm một dương, nên Đinh là Kiếp Tài của Bính. Kiếp Tài là sao của cạnh tranh và chia phần, ứng với người tranh việc, tranh công, những khoản chi vì nể nang. Vì vậy năm này nên giữ chặt phần việc và túi tiền của mình, tránh cho vay hay hùn vốn theo lời rủ.[4]
Chi năm Mùi và chi Ngọ của tuổi Bính Ngọ là cặp lục hợp. Khác tam hợp vốn là sức của cả nhóm, lục hợp là sự hòa hợp một đối một: dễ có người âm thầm giúp, thương lượng riêng dễ xuôi, chuyện tình cảm cũng thuận. Xét riêng ngũ hành, Mùi thuộc Thổ, Ngọ thuộc Hỏa: Hỏa sinh Thổ.[5]
Nạp âm năm là Thiên Hà Thủy, mệnh tuổi là Thiên Hà Thủy. Hai bên cùng hành Thủy: khí hợp nhau, dễ cộng hưởng, nhưng cũng dễ giẫm chân nhau nếu không phân vai.[6]
Năm Kiếp Tài của tuổi Bính Ngọ
Can năm Đinh là Kiếp Tài của tuổi, sao của cạnh tranh và chia phần. Cả năm, Kiếp Tài ứng vào người tranh việc, tranh công, những khoản chi vì nể nang; cụ thể từng mặt như sau:
- Công việc: Cạnh tranh rõ rệt trong năm; hãy giữ phần việc của mình cho gọn, ghi lại kết quả để khỏi mất công.
- Tài lộc: Năm dễ hao tài vì người khác: bảo lãnh, cho vay, hùn vốn. Đây là điều đáng cẩn trọng nhất trong năm.
- Tình duyên, gia đạo: Dễ có người thứ ba xen vào chuyện tình cảm hoặc chuyện gia đình; nói rõ ranh giới sớm.
Năm 2027 tuổi Bính Ngọ phạm hạn gì?
Không phạm Thái Tuế; phạm Kim Lâu Lục Súc (hại vật nuôi, tài sản) (tuổi mụ 62).
- Thái Tuế: không phạm Thái Tuế. Chi năm lục hợp chi tuổi nên năm thuận hòa, thương lượng dễ, quan hệ tốt lên. Đây là lớp hạn, ghi riêng, không trộn vào điểm năm. Khái niệm Thái Tuế, Tuế Phá có trong Hiệp Kỷ Biện Phương Thư[7]; việc xét “phạm Thái Tuế” theo tuổi là cách dùng dân gian. ○
- Tam Tai, Kim Lâu, Hoang Ốc: phạm Kim Lâu Lục Súc (hại vật nuôi, tài sản), chỉ xét cho việc trọng đại (khởi sự, cưới hỏi, làm nhà); nên chuẩn bị kỹ, mượn tuổi hoặc dời năm nếu hoãn được. Đây là tập tục dân gian Việt Nam. ○
Công việc và sự nghiệp
Vì chi năm Mùi lục hợp với chi tuổi Ngọ, năm hợp để tiến: xin thăng tiến, nhận thêm trách nhiệm, mở rộng địa bàn hoặc chuyển sang môi trường lớn hơn đều dễ có kết quả.
Khí năm thuộc Thủy, chuộng linh hoạt, nên hợp thương mại, đi lại, truyền thông, môi giới.
Tài lộc và tiền bạc
Tài chính đi ngang, đủ chi và có dư chút ít. Hợp trả bớt nợ và sắp xếp lại các khoản chi cố định.
Thủy chủ lưu chuyển: dòng tiền vào ra nhanh, cần tách rõ vốn và lãi.
Tình duyên và gia đạo
Người độc thân: năm nhiều dịp gặp gỡ, dễ có người giới thiệu. Cơ hội thường đến từ công việc hoặc bạn của bạn bè.
Người đã kết hôn: gia đạo êm ấm, hợp bàn việc lớn của gia đình: mua nhà, sinh con, chuyển chỗ ở.
Sức khỏe và tinh thần
Sức khỏe bình thường. Chú ý ăn đúng bữa và giữ nhịp làm việc và nghỉ ngơi cân đối. (Lời khuyên sinh hoạt chung, không thay tư vấn y tế.)
12 tháng của năm Đinh Mùi
Tháng tính theo tiết khí, kèm tháng âm lịch tương ứng. Điểm mỗi tháng trùng với bài tử vi tháng cùng kỳ.
| Tháng (tiết khí) | Dương lịch | ≈ Âm lịch | Điểm (CV · TL · TD) | Ghi chú chính |
|---|---|---|---|---|
| Nhâm Dần | 4/2 – 5/3/2027 | tháng Giêng | 7 điểm (CV 8 · TL 7 · TD 7 điểm) | Dần tam hợp Ngọ; Thất Sát; nạp âm tháng sinh mệnh |
| Quý Mão | 6/3 – 4/4/2027 | tháng 2 | 8 điểm (CV 9 · TL 7 · TD 8 điểm) | Mão lục phá Ngọ; Chính Quan; Đào Hoa, Thiên Hỷ; nạp âm tháng sinh mệnh |
| Giáp Thìn | 5/4 – 5/5/2027 | tháng 3 | 6 điểm (CV 7 · TL 6 · TD 5 điểm) | Thiên Ấn; mệnh chế được khí tháng; mệnh Thủy ở thế Tử |
| Ất Tỵ | 6/5 – 5/6/2027 | tháng 4 | 8 điểm (CV 8 · TL 8 · TD 7 điểm) | Tỵ bán hội Ngọ; Chính Ấn; Lộc Thần; mệnh chế được khí tháng |
| Bính Ngọ | 6/6 – 6/7/2027 | tháng 5 | 3 điểm (CV 4 · TL 3 · TD 3 điểm) | Ngọ tự hình; Tỷ Kiên; Kình Dương; nạp âm cùng hành |
| Đinh Mùi | 7/7 – 7/8/2027 | tháng 6 | 5 điểm (CV 5 · TL 5 · TD 5 điểm) | Mùi lục hợp Ngọ; Kiếp Tài; nạp âm cùng hành; mệnh Thủy ở thế Tử |
| Mậu Thân | 8/8 – 7/9/2027 | tháng 7 | 7 điểm (CV 7 · TL 7 · TD 7 điểm) | Thực Thần; Văn Xương, Dịch Mã; nạp âm tháng khắc mệnh; mệnh Thủy ở thế Tướng |
| Kỷ Dậu | 8/9 – 7/10/2027 | tháng 8 | 6 điểm (CV 5 · TL 7 · TD 5 điểm) | Thương Quan; Thiên Ất Quý Nhân, Hồng Loan; nạp âm tháng khắc mệnh; mệnh Thủy ở thế Tướng |
| Canh Tuất | 8/10 – 6/11/2027 | tháng 9 | 9 điểm (CV 9 · TL 10 · TD 9 điểm) | Tuất tam hợp Ngọ; Thiên Tài; nạp âm tháng sinh mệnh; mệnh Thủy ở thế Tử |
| Tân Hợi | 7/11 – 6/12/2027 | tháng 10 | 8 điểm (CV 8 · TL 9 · TD 8 điểm) | Chính Tài; Thiên Ất Quý Nhân; nạp âm tháng sinh mệnh; mệnh Thủy ở thế Vượng |
| Nhâm Tý | 7/12 – 5/1/2028 | tháng 11 | 3 điểm (CV 3 · TL 2 · TD 3 điểm) | Tý lục xung Ngọ; Thất Sát; mệnh Thủy ở thế Vượng |
| Quý Sửu | 6/1 – 3/2/2028 | tháng Chạp | 4 điểm (CV 4 · TL 4 · TD 4 điểm) | Sửu lục hại Ngọ; Chính Quan; mệnh Thủy ở thế Tử |
Khoảng tháng âm lịch năm 2027 (theo ngày mùng 1): tháng Giêng là ngày 6/2 · tháng 2 là ngày 8/3 · tháng 3 là ngày 7/4 · tháng 4 là ngày 6/5 · tháng 5 là ngày 5/6 · tháng 6 là ngày 4/7 · tháng 7 là ngày 2/8 · tháng 8 là ngày 1/9 · tháng 9 là ngày 30/9 · tháng 10 là ngày 29/10 · tháng 11 là ngày 28/11 · tháng Chạp là ngày 28/12.
Tháng tiết khí và tháng âm lịch lệch nhau từ vài ngày đến khoảng hai tuần, nên cột “≈ Âm lịch” chỉ là tương ứng gần đúng.
Năm được điểm 6/10, là bình quân 12 dòng trên: công việc 6,4 điểm; tài lộc 6,3 điểm; tình duyên 5,9 điểm.
Tháng nào thuận nhất năm 2027 cho tuổi Bính Ngọ?
Tháng Canh Tuất (từ ngày 8/10–6/11, điểm 9/10) là tháng thuận nhất. Các tháng thuận và tháng cần thận trọng:
- Thuận (từ điểm 7/10): tháng Nhâm Dần (từ ngày 4/2–5/3), tháng Quý Mão (từ ngày 6/3–4/4), tháng Ất Tỵ (từ ngày 6/5–5/6), tháng Mậu Thân (từ ngày 8/8–7/9), tháng Canh Tuất (từ ngày 8/10–6/11), tháng Tân Hợi (từ ngày 7/11–6/12).
- Cần thận trọng (từ điểm 4/10 trở xuống): tháng Bính Ngọ (từ ngày 6/6–6/7), tháng Nhâm Tý (từ ngày 7/12–5/1), tháng Quý Sửu (từ ngày 6/1–3/2).
Tuổi Bính Ngọ năm 2027 nên làm gì?
- Tập trung vào mở rộng: thêm khách hàng, thêm kỹ năng, thêm quan hệ.
- Việc trọng đại: ưu tiên tháng Nhâm Dần, Quý Mão, Ất Tỵ, Mậu Thân, Canh Tuất, Tân Hợi. Chọn ngày cụ thể ở bài Ngày tốt của từng tháng.
- Khám sức khỏe định kỳ ít nhất một lần trong năm.
- Ghi lại các khoản thu chi lớn để cuối năm nhìn được bức tranh thật.
Tuổi Bính Ngọ năm 2027 nên hạn chế điều gì?
- Ôm quá nhiều việc cùng lúc khiến việc nào cũng dở dang.
- Đứng ra bảo lãnh, cho vay hoặc góp vốn bằng lời nói suông.
- Khởi sự việc lớn trong tháng Bính Ngọ, Nhâm Tý, Quý Sửu.
- Thức khuya kéo dài, vì nó bào mòn cả sức khỏe lẫn hiệu quả công việc.
Tuổi Bính Ngọ năm 2027 hợp với tuổi nào?
Xét theo địa chi, tuổi Bính Ngọ hợp với các tuổi Dần (tam hợp), Mùi (lục hợp), Tuất (tam hợp).[6][5] Đây là lớp con giáp; hợp tác lâu dài cần xét lá số của cả hai bên.
Gợi ý phong thủy cho tuổi Bính Ngọ năm 2027
Màu sắc: trắng, xám, bạc, ánh kim (ưu tiên); đen, xanh dương, xanh navy (cùng mệnh).
Con số: 4, 9; 1, 6, theo số Hà Đồ.[8]
Hướng: Tây, Tây Bắc, theo phương vị Hậu Thiên bát quái.[8]
Vật phẩm: thạch anh trắng, đá mắt hổ trắng, kim cương, bạch ngọc, đá moonstone.
Phong thủy chỉ là lớp trợ duyên nhỏ, chung cho mọi người cùng tuổi Bính Ngọ.
Xem tử vi hôm nay
Xem tử vi tháng hiện tại
Tử vi năm 2027 cho các tuổi khác
- Tử vi năm 2027 tuổi Đinh Mùi 1967
- Tử vi năm 2027 tuổi Mậu Thân 1968
- Tử vi năm 2027 tuổi Kỷ Dậu 1969
- Tử vi năm 2027 tuổi Canh Tuất 1970
- Tử vi năm 2027 tuổi Tân Hợi 1971
- Tử vi năm 2027 tuổi Nhâm Tý 1972
Tài liệu tham khảo
- [1] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
- [2] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta. thuvienphapluat.vn
- [3] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
- [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
- [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
- [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
- [7] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.
- [8] Chu Dịch — Hệ Từ thượng (“thiên nhất địa nhị… thiên cửu địa thập”) và Thuyết Quái truyện (phương vị Hậu Thiên bát quái). Việc phối số Hà Đồ với ngũ hành theo cách chú của các nhà Dịch học đời sau.
Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.