Tử vi năm 2027 tuổi Kỷ Hợi 1959
Tóm tắt nhanh
- Năm Đinh Mùi, nạp âm Thiên Hà Thủy. Với tuổi Kỷ Hợi: năm Thiên Ấn; chi Mùi tam hợp Hợi (tam hợp Thái Tuế).
- Điểm năm (bình quân 12 tháng, cùng thang với bài tháng): Thuận, điểm 6/10. Công việc 6 điểm · Tài lộc 6 điểm · Tình duyên 6 điểm.
- Tháng thuận: Nhâm Dần, Quý Mão, Bính Ngọ, Đinh Mùi, Nhâm Tý, Quý Sửu. Tháng cần thận trọng: Ất Tỵ, Mậu Thân, Canh Tuất.
- Hạn dân gian (tuổi mụ 69): phạm Tam Tai (năm thứ 3), Kim Lâu Tử (hại con cái), Hoang Ốc cung Tam Địa Sát. ○
Xem nhanh: Có tốt không · Hạn năm · Tháng thuận nhất · Nên làm gì · Hợp tuổi nào
Năm 2027 tuổi Kỷ Hợi có tốt không?
Năm Đinh Mùi là năm thuận với tuổi Kỷ Hợi, chấm điểm 6/10 (bình quân điểm 12 tháng), kèm hạn Tam Tai (năm thứ 3), Kim Lâu Tử (hại con cái), Hoang Ốc cung Tam Địa Sát (ghi riêng, không trộn vào điểm). Tháng thuận nhất: Nhâm Tý (từ ngày 7/12–5/1/2028, điểm 9/10).
Năm 2027 bắt đầu và kết thúc khi nào?
Theo Bát Tự, năm Đinh Mùi bắt đầu lúc 08:46 phút ngày 4/2/2027 (Lập Xuân); theo âm lịch, bắt đầu từ Tết 6/2/2027. Hai cách tính:
- Năm Bát Tự (dùng cho can chi, Thái Tuế, 12 tháng trong bài): từ tiết Lập Xuân 08:46 phút ngày 4/2/2027 đến trước Lập Xuân 14:31 phút ngày 4/2/2028.[1]
- Năm âm lịch (dùng cho lễ Tết): từ Tết Đinh Mùi 6/2/2027 đến hết 25/1/2028 (Tết Mậu Thân là 26/1/2028). Năm 2027 không có tháng nhuận.[2][3]
Tuổi Kỷ Hợi của người sinh năm 1959 cũng tính theo Lập Xuân: từ 20:42 phút ngày 4/2/1959 đến trước 02:23 phút ngày 5/2/1960. Người sinh trong tháng 1 hoặc đầu tháng 2/1959 nên kiểm tra lại tuổi, vì có thể là Mậu Tuất.
Thiên can, địa chi năm 2027 so với tuổi Kỷ Hợi
Năm Đinh Mùi tác động tới tuổi Kỷ Hợi qua ba lớp: thiên can của năm cho biết năm đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay phạm Thái Tuế, còn nạp âm cho biết nền khí của năm nâng đỡ hay đè nén mệnh.
Can năm là Đinh (Hỏa âm, hình tượng ngọn lửa đèn), còn tuổi Kỷ Hợi mang can Kỷ (Thổ âm, đất ruộng vườn). Hỏa sinh Thổ, hai can cùng tính âm, nên Đinh là Thiên Ấn của Kỷ. Thiên Ấn là sao của suy tư độc lập, ứng với nghiên cứu, trực giác và xu hướng thu mình. Vì vậy năm này hợp nghiên cứu, chuẩn bị kỹ, nhưng nên đặt hạn cho mình để khỏi chần chừ.[4]
Chi năm Mùi (Thổ) cùng chi Hợi (Thủy) của tuổi Kỷ Hợi và Mão họp thành Mộc cục, tức tam hợp: năm và tuổi đứng chung một phe. Tam hợp là sức mạnh của tập thể, nên biểu hiện thường thấy là dễ gặp người cùng chí hướng, việc làm theo nhóm thành nhanh.[5]
Nạp âm năm là Thiên Hà Thủy, mệnh tuổi là Bình Địa Mộc. Thủy sinh Mộc: nền khí của năm nâng đỡ mệnh, làm việc gì cũng đỡ tốn sức hơn.[6]
Năm Thiên Ấn của tuổi Kỷ Hợi
Can năm Đinh là Thiên Ấn của tuổi, sao của suy tư độc lập. Cả năm, Thiên Ấn ứng vào nghiên cứu, trực giác và xu hướng thu mình; cụ thể từng mặt như sau:
- Công việc: Năm hướng vào bên trong: hợp nghiên cứu, sắp xếp lại hệ thống, làm việc độc lập.
- Tài lộc: Tiền bạc đủ nhưng hay do dự nên dễ lỡ nhịp; đặt mốc thời gian cho mỗi quyết định.
- Tình duyên, gia đạo: Có xu hướng thu mình; người bên cạnh cần được nói rõ chứ đừng để tự đoán.
Năm 2027 tuổi Kỷ Hợi phạm hạn gì?
Không phạm Thái Tuế; phạm Tam Tai (năm thứ 3), Kim Lâu Tử (hại con cái), Hoang Ốc cung Tam Địa Sát (tuổi mụ 69).
- Thái Tuế: không phạm Thái Tuế. Chi năm tam hợp chi tuổi nên năm được nâng đỡ, quý nhân rõ, hợp mở rộng và hợp tác. Đây là lớp hạn, ghi riêng, không trộn vào điểm năm. Khái niệm Thái Tuế, Tuế Phá có trong Hiệp Kỷ Biện Phương Thư[7]; việc xét “phạm Thái Tuế” theo tuổi là cách dùng dân gian. ○
- Tam Tai, Kim Lâu, Hoang Ốc: phạm Tam Tai (năm thứ 3), Kim Lâu Tử (hại con cái), Hoang Ốc cung Tam Địa Sát, chỉ xét cho việc trọng đại (khởi sự, cưới hỏi, làm nhà); nên chuẩn bị kỹ, mượn tuổi hoặc dời năm nếu hoãn được. Đây là tập tục dân gian Việt Nam. ○
Công việc và sự nghiệp
Vì chi năm Mùi tam hợp với chi tuổi Hợi, năm hợp để tiến: xin thăng tiến, nhận thêm trách nhiệm, mở rộng địa bàn hoặc chuyển sang môi trường lớn hơn đều dễ có kết quả.
Khí năm thuộc Thủy, chuộng linh hoạt, nên hợp thương mại, đi lại, truyền thông, môi giới.
Tài lộc và tiền bạc
Tài chính đi ngang, đủ chi và có dư chút ít. Hợp trả bớt nợ và sắp xếp lại các khoản chi cố định.
Thủy chủ lưu chuyển: dòng tiền vào ra nhanh, cần tách rõ vốn và lãi.
Tình duyên và gia đạo
Người độc thân: năm nhiều dịp gặp gỡ, dễ có người giới thiệu. Cơ hội thường đến từ công việc hoặc bạn của bạn bè.
Người đã kết hôn: gia đạo êm ấm, hợp bàn việc lớn của gia đình: mua nhà, sinh con, chuyển chỗ ở.
Sức khỏe và tinh thần
Sức khỏe bình thường. Chú ý ăn đúng bữa và giữ nhịp làm việc và nghỉ ngơi cân đối. (Lời khuyên sinh hoạt chung, không thay tư vấn y tế.)
12 tháng của năm Đinh Mùi
Tháng tính theo tiết khí, kèm tháng âm lịch tương ứng. Điểm mỗi tháng trùng với bài tử vi tháng cùng kỳ.
| Tháng (tiết khí) | Dương lịch | ≈ Âm lịch | Điểm (CV · TL · TD) | Ghi chú chính |
|---|---|---|---|---|
| Nhâm Dần | 4/2 – 5/3/2027 | tháng Giêng | 8 điểm (CV 8 · TL 8 · TD 8 điểm) | Dần lục hợp Hợi; Chính Tài; nạp âm tháng khắc mệnh; mệnh Mộc ở thế Vượng |
| Quý Mão | 6/3 – 4/4/2027 | tháng 2 | 7 điểm (CV 7 · TL 7 · TD 7 điểm) | Mão tam hợp Hợi; Thiên Tài; nạp âm tháng khắc mệnh; mệnh Mộc ở thế Vượng |
| Giáp Thìn | 5/4 – 5/5/2027 | tháng 3 | 5 điểm (CV 6 · TL 3 · TD 6 điểm) | Chính Quan; Hồng Loan; mệnh Mộc ở thế Tù |
| Ất Tỵ | 6/5 – 5/6/2027 | tháng 4 | 2 điểm (CV 2 · TL 2 · TD 2 điểm) | Tỵ lục xung Hợi; Thất Sát; Dịch Mã |
| Bính Ngọ | 6/6 – 6/7/2027 | tháng 5 | 7 điểm (CV 8 · TL 7 · TD 7 điểm) | Chính Ấn; Lộc Thần; nạp âm tháng sinh mệnh |
| Đinh Mùi | 7/7 – 7/8/2027 | tháng 6 | 7 điểm (CV 8 · TL 7 · TD 7 điểm) | Mùi tam hợp Hợi; Thiên Ấn; nạp âm tháng sinh mệnh; mệnh Mộc ở thế Tù |
| Mậu Thân | 8/8 – 7/9/2027 | tháng 7 | 2 điểm (CV 3 · TL 3 · TD 1 điểm) | Thân lục hại Hợi; Kiếp Tài; Thiên Ất Quý Nhân; mệnh chế được khí tháng |
| Kỷ Dậu | 8/9 – 7/10/2027 | tháng 8 | 6 điểm (CV 6 · TL 6 · TD 5 điểm) | Tỷ Kiên; Văn Xương; mệnh chế được khí tháng; mệnh Mộc ở thế Tử |
| Canh Tuất | 8/10 – 6/11/2027 | tháng 9 | 2 điểm (CV 2 · TL 3 · TD 2 điểm) | Thương Quan; Thiên Hỷ; nạp âm tháng khắc mệnh; mệnh Mộc ở thế Tù |
| Tân Hợi | 7/11 – 6/12/2027 | tháng 10 | 6 điểm (CV 5 · TL 7 · TD 6 điểm) | Hợi tự hình; Thực Thần; nạp âm tháng khắc mệnh; mệnh Mộc ở thế Tướng |
| Nhâm Tý | 7/12 – 5/1/2028 | tháng 11 | 9 điểm (CV 9 · TL 10 · TD 9 điểm) | Tý bán hội Hợi; Chính Tài; Thiên Ất Quý Nhân, Đào Hoa; nạp âm cùng hành |
| Quý Sửu | 6/1 – 3/2/2028 | tháng Chạp | 7 điểm (CV 7 · TL 7 · TD 7 điểm) | Sửu bán hội Hợi; Thiên Tài; nạp âm cùng hành; mệnh Mộc ở thế Tù |
Khoảng tháng âm lịch năm 2027 (theo ngày mùng 1): tháng Giêng là ngày 6/2 · tháng 2 là ngày 8/3 · tháng 3 là ngày 7/4 · tháng 4 là ngày 6/5 · tháng 5 là ngày 5/6 · tháng 6 là ngày 4/7 · tháng 7 là ngày 2/8 · tháng 8 là ngày 1/9 · tháng 9 là ngày 30/9 · tháng 10 là ngày 29/10 · tháng 11 là ngày 28/11 · tháng Chạp là ngày 28/12.
Tháng tiết khí và tháng âm lịch lệch nhau từ vài ngày đến khoảng hai tuần, nên cột “≈ Âm lịch” chỉ là tương ứng gần đúng.
Năm được điểm 6/10, là bình quân 12 dòng trên: công việc 5,9 điểm; tài lộc 5,8 điểm; tình duyên 5,6 điểm.
Tháng nào thuận nhất năm 2027 cho tuổi Kỷ Hợi?
Tháng Nhâm Tý (từ ngày 7/12–5/1/2028, điểm 9/10) là tháng thuận nhất. Các tháng thuận và tháng cần thận trọng:
- Thuận (từ điểm 7/10): tháng Nhâm Dần (từ ngày 4/2–5/3), tháng Quý Mão (từ ngày 6/3–4/4), tháng Bính Ngọ (từ ngày 6/6–6/7), tháng Đinh Mùi (từ ngày 7/7–7/8), tháng Nhâm Tý (từ ngày 7/12–5/1), tháng Quý Sửu (từ ngày 6/1–3/2).
- Cần thận trọng (từ điểm 4/10 trở xuống): tháng Ất Tỵ (từ ngày 6/5–5/6), tháng Mậu Thân (từ ngày 8/8–7/9), tháng Canh Tuất (từ ngày 8/10–6/11).
Tuổi Kỷ Hợi năm 2027 nên làm gì?
- Tập trung vào mở rộng: thêm khách hàng, thêm kỹ năng, thêm quan hệ.
- Việc trọng đại: ưu tiên tháng Nhâm Dần, Quý Mão, Bính Ngọ, Đinh Mùi, Nhâm Tý, Quý Sửu. Chọn ngày cụ thể ở bài Ngày tốt của từng tháng.
- Khám sức khỏe định kỳ ít nhất một lần trong năm.
- Ghi lại các khoản thu chi lớn để cuối năm nhìn được bức tranh thật.
Tuổi Kỷ Hợi năm 2027 nên hạn chế điều gì?
- Ôm quá nhiều việc cùng lúc khiến việc nào cũng dở dang.
- Đứng ra bảo lãnh, cho vay hoặc góp vốn bằng lời nói suông.
- Khởi sự việc lớn trong tháng Ất Tỵ, Mậu Thân, Canh Tuất.
- Thức khuya kéo dài, vì nó bào mòn cả sức khỏe lẫn hiệu quả công việc.
Tuổi Kỷ Hợi năm 2027 hợp với tuổi nào?
Xét theo địa chi, tuổi Kỷ Hợi hợp với các tuổi Dần (lục hợp), Mão (tam hợp), Mùi (tam hợp).[6][5] Đây là lớp con giáp; hợp tác lâu dài cần xét lá số của cả hai bên.
Gợi ý phong thủy cho tuổi Kỷ Hợi năm 2027
Màu sắc: đen, xanh dương, xanh navy (ưu tiên); xanh lá, xanh ngọc, xanh rêu (cùng mệnh).
Con số: 1, 6; 3, 8, theo số Hà Đồ.[8]
Hướng: Bắc, theo phương vị Hậu Thiên bát quái.[8]
Vật phẩm: thạch anh đen, obsidian, aquamarine, sapphire xanh, ngọc trai đen.
Phong thủy chỉ là lớp trợ duyên nhỏ, chung cho mọi người cùng tuổi Kỷ Hợi.
Xem tử vi hôm nay
Xem tử vi tháng hiện tại
Tử vi năm 2027 cho các tuổi khác
- Tử vi năm 2027 tuổi Canh Tý 1960
- Tử vi năm 2027 tuổi Tân Sửu 1961
- Tử vi năm 2027 tuổi Nhâm Dần 1962
- Tử vi năm 2027 tuổi Quý Mão 1963
- Tử vi năm 2027 tuổi Giáp Thìn 1964
- Tử vi năm 2027 tuổi Ất Tỵ 1965
Tài liệu tham khảo
- [1] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
- [2] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta. thuvienphapluat.vn
- [3] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
- [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
- [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
- [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
- [7] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.
- [8] Chu Dịch — Hệ Từ thượng (“thiên nhất địa nhị… thiên cửu địa thập”) và Thuyết Quái truyện (phương vị Hậu Thiên bát quái). Việc phối số Hà Đồ với ngũ hành theo cách chú của các nhà Dịch học đời sau.
Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.