Tử vi năm 2027 tuổi Tân Dậu 1981
Tóm tắt nhanh
- Năm Đinh Mùi, nạp âm Thiên Hà Thủy. Với tuổi Tân Dậu: năm Thất Sát; chi Mùi và Dậu bình hòa (bình hòa với Thái Tuế).
- Điểm năm (bình quân 12 tháng, cùng thang với bài tháng): Thuận, điểm 6/10. Công việc 6 điểm · Tài lộc 6 điểm · Tình duyên 6 điểm.
- Tháng thuận: Giáp Thìn, Ất Tỵ, Bính Ngọ, Quý Sửu. Tháng cần thận trọng: Quý Mão, Kỷ Dậu, Canh Tuất, Tân Hợi.
- Hạn dân gian (tuổi mụ 47): phạm Hoang Ốc cung Ngũ Thọ Tử. ○
Xem nhanh: Có tốt không · Hạn năm · Tháng thuận nhất · Nên làm gì · Hợp tuổi nào
Năm 2027 tuổi Tân Dậu có tốt không?
Năm Đinh Mùi là năm thuận với tuổi Tân Dậu, chấm điểm 6/10 (bình quân điểm 12 tháng), kèm hạn Hoang Ốc cung Ngũ Thọ Tử (ghi riêng, không trộn vào điểm). Tháng thuận nhất: Ất Tỵ (từ ngày 6/5–5/6, điểm 9/10).
Năm 2027 bắt đầu và kết thúc khi nào?
Theo Bát Tự, năm Đinh Mùi bắt đầu lúc 08:46 phút ngày 4/2/2027 (Lập Xuân); theo âm lịch, bắt đầu từ Tết 6/2/2027. Hai cách tính:
- Năm Bát Tự (dùng cho can chi, Thái Tuế, 12 tháng trong bài): từ tiết Lập Xuân 08:46 phút ngày 4/2/2027 đến trước Lập Xuân 14:31 phút ngày 4/2/2028.[1]
- Năm âm lịch (dùng cho lễ Tết): từ Tết Đinh Mùi 6/2/2027 đến hết 25/1/2028 (Tết Mậu Thân là 26/1/2028). Năm 2027 không có tháng nhuận.[2][3]
Tuổi Tân Dậu của người sinh năm 1981 cũng tính theo Lập Xuân: từ 04:55 phút ngày 4/2/1981 đến trước 10:45 phút ngày 4/2/1982. Người sinh trong tháng 1 hoặc đầu tháng 2/1981 nên kiểm tra lại tuổi, vì có thể là Canh Thân.
Thiên can, địa chi năm 2027 so với tuổi Tân Dậu
Năm Đinh Mùi tác động tới tuổi Tân Dậu qua ba lớp: thiên can của năm cho biết năm đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay phạm Thái Tuế, còn nạp âm cho biết nền khí của năm nâng đỡ hay đè nén mệnh.
Can năm là Đinh (Hỏa âm, hình tượng ngọn lửa đèn), còn tuổi Tân Dậu mang can Tân (Kim âm, vàng bạc, châu ngọc). Hỏa khắc Kim, hai can cùng tính âm, nên Đinh là Thất Sát của Tân. Thất Sát là sao của áp lực và thử thách, ứng với hạn chót, đối thủ, những sức ép buộc phải vượt qua. Vì vậy năm này nên chia nhỏ việc khó, làm dứt điểm từng phần, đừng nhận thêm việc ngoài sức.[4]
Chi năm Mùi (Thổ) và chi Dậu (Kim) của tuổi Tân Dậu không hợp, không xung, cũng không hình hại. Thổ sinh Kim, khí của năm nâng nhẹ cho tuổi. Nền năm vì thế trung tính, kết quả do chính cách mình làm.[5]
Nạp âm năm là Thiên Hà Thủy, mệnh tuổi là Thạch Lựu Mộc. Thủy sinh Mộc: nền khí của năm nâng đỡ mệnh, làm việc gì cũng đỡ tốn sức hơn.[6]
Năm Thất Sát của tuổi Tân Dậu
Can năm Đinh là Thất Sát của tuổi, sao của áp lực và thử thách. Cả năm, Thất Sát ứng vào hạn chót, đối thủ, những sức ép buộc phải vượt qua; cụ thể từng mặt như sau:
- Công việc: Năm nhiều sức ép và cạnh tranh gắt; ai chịu được thì bật lên rõ, ai ôm quá nhiều thì đuối.
- Tài lộc: Chi phí lớn dễ phát sinh: sức khỏe, sửa chữa, kiện tụng. Giữ tiền mặt đủ dùng.
- Tình duyên, gia đạo: Dễ căng thẳng trong quan hệ; nên bớt việc mang về nhà.
Năm 2027 tuổi Tân Dậu phạm hạn gì?
Không phạm Thái Tuế; phạm Hoang Ốc cung Ngũ Thọ Tử (tuổi mụ 47).
- Thái Tuế: không phạm Thái Tuế. Chi năm không hợp cũng không xung với tuổi, năm trung tính, kết quả phần lớn do nỗ lực bản thân. Đây là lớp hạn, ghi riêng, không trộn vào điểm năm. Khái niệm Thái Tuế, Tuế Phá có trong Hiệp Kỷ Biện Phương Thư[7]; việc xét “phạm Thái Tuế” theo tuổi là cách dùng dân gian. ○
- Tam Tai, Kim Lâu, Hoang Ốc: phạm Hoang Ốc cung Ngũ Thọ Tử, chỉ xét cho việc trọng đại (khởi sự, cưới hỏi, làm nhà); nên chuẩn bị kỹ, mượn tuổi hoặc dời năm nếu hoãn được. Đây là tập tục dân gian Việt Nam. ○
Công việc và sự nghiệp
Công việc đi theo nhịp đều: không có bước nhảy lớn nhưng cũng ít rủi ro. Đây là năm hợp để tích lũy kinh nghiệm và uy tín.
Khí năm thuộc Thủy, chuộng linh hoạt, nên hợp thương mại, đi lại, truyền thông, môi giới.
Tài lộc và tiền bạc
Tài chính đi ngang, đủ chi và có dư chút ít. Hợp trả bớt nợ và sắp xếp lại các khoản chi cố định.
Thủy chủ lưu chuyển: dòng tiền vào ra nhanh, cần tách rõ vốn và lãi.
Tình duyên và gia đạo
Người độc thân: duyên đến chậm mà chắc. Hợp làm quen qua sinh hoạt chung, câu lạc bộ, việc thiện nguyện.
Người đã kết hôn: quan hệ vợ chồng ổn định. Một chuyến đi ngắn cùng nhau trong năm sẽ giúp hâm nóng.
Sức khỏe và tinh thần
Sức khỏe bình thường. Chú ý ăn đúng bữa và giữ nhịp làm việc và nghỉ ngơi cân đối. (Lời khuyên sinh hoạt chung, không thay tư vấn y tế.)
12 tháng của năm Đinh Mùi
Tháng tính theo tiết khí, kèm tháng âm lịch tương ứng. Điểm mỗi tháng trùng với bài tử vi tháng cùng kỳ.
| Tháng (tiết khí) | Dương lịch | ≈ Âm lịch | Điểm (CV · TL · TD) | Ghi chú chính |
|---|---|---|---|---|
| Nhâm Dần | 4/2 – 5/3/2027 | tháng Giêng | 5 điểm (CV 5 · TL 7 · TD 4 điểm) | Thương Quan; Thiên Ất Quý Nhân; nạp âm tháng khắc mệnh; mệnh Mộc ở thế Vượng |
| Quý Mão | 6/3 – 4/4/2027 | tháng 2 | 4 điểm (CV 4 · TL 5 · TD 4 điểm) | Mão lục xung Dậu; Thực Thần; nạp âm tháng khắc mệnh; mệnh Mộc ở thế Vượng |
| Giáp Thìn | 5/4 – 5/5/2027 | tháng 3 | 8 điểm (CV 8 · TL 8 · TD 8 điểm) | Thìn lục hợp Dậu; Chính Tài; mệnh Mộc ở thế Tù |
| Ất Tỵ | 6/5 – 5/6/2027 | tháng 4 | 9 điểm (CV 9 · TL 8 · TD 9 điểm) | Tỵ tam hợp Dậu; Thiên Tài |
| Bính Ngọ | 6/6 – 6/7/2027 | tháng 5 | 8 điểm (CV 9 · TL 7 · TD 9 điểm) | Chính Quan; Thiên Ất Quý Nhân, Đào Hoa, Hồng Loan; nạp âm tháng sinh mệnh |
| Đinh Mùi | 7/7 – 7/8/2027 | tháng 6 | 5 điểm (CV 6 · TL 5 · TD 5 điểm) | Thất Sát; nạp âm tháng sinh mệnh; mệnh Mộc ở thế Tù |
| Mậu Thân | 8/8 – 7/9/2027 | tháng 7 | 6 điểm (CV 7 · TL 5 · TD 6 điểm) | Thân bán hội Dậu; Chính Ấn; mệnh chế được khí tháng; mệnh Mộc ở thế Tử |
| Kỷ Dậu | 8/9 – 7/10/2027 | tháng 8 | 4 điểm (CV 5 · TL 5 · TD 3 điểm) | Dậu tự hình; Thiên Ấn; Lộc Thần; mệnh chế được khí tháng |
| Canh Tuất | 8/10 – 6/11/2027 | tháng 9 | 2 điểm (CV 3 · TL 1 · TD 2 điểm) | Tuất lục hại Dậu; Kiếp Tài; nạp âm tháng khắc mệnh; mệnh Mộc ở thế Tù |
| Tân Hợi | 7/11 – 6/12/2027 | tháng 10 | 4 điểm (CV 4 · TL 4 · TD 4 điểm) | Tỷ Kiên; Dịch Mã; nạp âm tháng khắc mệnh; mệnh Mộc ở thế Tướng |
| Nhâm Tý | 7/12 – 5/1/2028 | tháng 11 | 6 điểm (CV 5 · TL 7 · TD 6 điểm) | Tý lục phá Dậu; Thương Quan; Văn Xương, Thiên Hỷ; nạp âm cùng hành |
| Quý Sửu | 6/1 – 3/2/2028 | tháng Chạp | 9 điểm (CV 9 · TL 9 · TD 9 điểm) | Sửu tam hợp Dậu; Thực Thần; nạp âm cùng hành; mệnh Mộc ở thế Tù |
Khoảng tháng âm lịch năm 2027 (theo ngày mùng 1): tháng Giêng là ngày 6/2 · tháng 2 là ngày 8/3 · tháng 3 là ngày 7/4 · tháng 4 là ngày 6/5 · tháng 5 là ngày 5/6 · tháng 6 là ngày 4/7 · tháng 7 là ngày 2/8 · tháng 8 là ngày 1/9 · tháng 9 là ngày 30/9 · tháng 10 là ngày 29/10 · tháng 11 là ngày 28/11 · tháng Chạp là ngày 28/12.
Tháng tiết khí và tháng âm lịch lệch nhau từ vài ngày đến khoảng hai tuần, nên cột “≈ Âm lịch” chỉ là tương ứng gần đúng.
Năm được điểm 6/10, là bình quân 12 dòng trên: công việc 6,2 điểm; tài lộc 5,9 điểm; tình duyên 5,8 điểm.
Tháng nào thuận nhất năm 2027 cho tuổi Tân Dậu?
Tháng Ất Tỵ (từ ngày 6/5–5/6, điểm 9/10) là tháng thuận nhất. Các tháng thuận và tháng cần thận trọng:
- Thuận (từ điểm 7/10): tháng Giáp Thìn (từ ngày 5/4–5/5), tháng Ất Tỵ (từ ngày 6/5–5/6), tháng Bính Ngọ (từ ngày 6/6–6/7), tháng Quý Sửu (từ ngày 6/1–3/2).
- Cần thận trọng (từ điểm 4/10 trở xuống): tháng Quý Mão (từ ngày 6/3–4/4), tháng Kỷ Dậu (từ ngày 8/9–7/10), tháng Canh Tuất (từ ngày 8/10–6/11), tháng Tân Hợi (từ ngày 7/11–6/12).
Tuổi Tân Dậu năm 2027 nên làm gì?
- Tập trung vào củng cố: giữ khách cũ, hoàn thiện việc dở, tiết giảm chi phí.
- Việc trọng đại: ưu tiên tháng Giáp Thìn, Ất Tỵ, Bính Ngọ, Quý Sửu. Chọn ngày cụ thể ở bài Ngày tốt của từng tháng.
- Khám sức khỏe định kỳ ít nhất một lần trong năm.
- Ghi lại các khoản thu chi lớn để cuối năm nhìn được bức tranh thật.
Tuổi Tân Dậu năm 2027 nên hạn chế điều gì?
- Ôm quá nhiều việc cùng lúc khiến việc nào cũng dở dang.
- Đứng ra bảo lãnh, cho vay hoặc góp vốn bằng lời nói suông.
- Khởi sự việc lớn trong tháng Quý Mão, Kỷ Dậu, Canh Tuất, Tân Hợi.
- Thức khuya kéo dài, vì nó bào mòn cả sức khỏe lẫn hiệu quả công việc.
Tuổi Tân Dậu năm 2027 hợp với tuổi nào?
Xét theo địa chi, tuổi Tân Dậu hợp với các tuổi Sửu (tam hợp), Thìn (lục hợp), Tỵ (tam hợp).[6][5] Đây là lớp con giáp; hợp tác lâu dài cần xét lá số của cả hai bên.
Gợi ý phong thủy cho tuổi Tân Dậu năm 2027
Màu sắc: đen, xanh dương, xanh navy (ưu tiên); xanh lá, xanh ngọc, xanh rêu (cùng mệnh).
Con số: 1, 6; 3, 8, theo số Hà Đồ.[8]
Hướng: Bắc, theo phương vị Hậu Thiên bát quái.[8]
Vật phẩm: thạch anh đen, obsidian, aquamarine, sapphire xanh, ngọc trai đen.
Phong thủy chỉ là lớp trợ duyên nhỏ, chung cho mọi người cùng tuổi Tân Dậu.
Xem tử vi hôm nay
Xem tử vi tháng hiện tại
Tử vi năm 2027 cho các tuổi khác
- Tử vi năm 2027 tuổi Nhâm Tuất 1982
- Tử vi năm 2027 tuổi Quý Hợi 1983
- Tử vi năm 2027 tuổi Giáp Tý 1984
- Tử vi năm 2027 tuổi Ất Sửu 1985
- Tử vi năm 2027 tuổi Bính Dần 1986
- Tử vi năm 2027 tuổi Đinh Mão 1987
Tài liệu tham khảo
- [1] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
- [2] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta. thuvienphapluat.vn
- [3] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
- [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
- [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
- [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
- [7] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.
- [8] Chu Dịch — Hệ Từ thượng (“thiên nhất địa nhị… thiên cửu địa thập”) và Thuyết Quái truyện (phương vị Hậu Thiên bát quái). Việc phối số Hà Đồ với ngũ hành theo cách chú của các nhà Dịch học đời sau.
Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.