Bỏ qua, tới nội dung chính
BazifuBazifu
Chọn nơi sống và làm việc

Tử vi tháng 10/1991 tuổi Ất Hợi sinh 1935 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên

Cập nhật Tử vi, ngày tốt 60 Hoa Giáp

Tóm tắt nhanh

  • Tháng Mậu Tuất (nạp âm Bình Địa Mộc): từ Hàn Lộ 02:01 phút ngày 9/10 đến trước Lập Đông 05:07 phút ngày 8/11/1991. Ứng với phần lớn tháng 10 dương lịch và gần trọn tháng 9 âm lịch (từ 8/10 đến 5/11).
  • Ngày 1–8/10 còn thuộc tháng Đinh Dậu (điểm 6/10), xem bài tháng 9/1991.
  • Điểm tháng Mậu Tuất cho tuổi Ất Hợi: Rất thuận, điểm 8/10. Công việc 7 điểm · Tài lộc 9 điểm · Tình duyên 8 điểm.
  • Ngày tốt (cùng bảng với bài Ngày tốt tháng 10/1991): 6, 7, 15, 17, 18, 24, 27, 31/10. Tốt nhất: 15/10 (điểm 9/10).
  • Tránh: 2/10, 14/10, 26/10 (ngày Tỵ xung tuổi), cùng 16 ngày Bách Kỵ.

Xem nhanh: Tốt hay xấu · Công việc · Tài lộc · Tình duyên · Ngày tốt · Ngày cần tránh

Tháng 10/1991 tuổi Ất Hợi tốt hay xấu?

Tháng Mậu Tuất là tháng rất thuận với người tuổi Ất Hợi sinh năm 1935 (nạp âm Sơn Đầu Hỏa), chấm điểm 8/10, chủ yếu vì can Mậu là Chính Tài của can Ất và nạp âm Bình Địa Mộc sinh cho Sơn Đầu Hỏa.

  • Công việcđiểm 7/10
  • Tài lộcđiểm 9/10
  • Tình duyênđiểm 8/10

Mốc thời gian của tháng

  • Tiết Hàn Lộ (mở tháng Mậu Tuất): 02:01 phút ngày 9/10/1991
  • Tiết Lập Đông (sang tháng Kỷ Hợi): 05:07 phút ngày 8/11/1991
  • Tháng 9 âm lịch: từ 8/10 đến 5/11/1991
  • Tháng 10 dương lịch: 24/8 đến 24/9 âm lịch

Ngày giao tiết được tính thuộc tháng mới, theo cách chọn ngày thông dụng.[1][2][3]

Tương tác can chi, ngũ hành tháng 10/1991 với tuổi Ất Hợi

Yếu tốTuổi Ất HợiTháng Mậu Tuất
Thiên canẤt (Âm Mộc)Mậu (Dương Thổ)
Địa chiHợi (Thủy)Tuất (Thổ)
Tàng can chínhNhâm (Thủy)Mậu (Thổ)
Nạp âmSơn Đầu Hỏa (Hỏa)Bình Địa Mộc (Mộc)

Đặt can chi tháng Mậu Tuất cạnh can chi tuổi Ất Hợi, người xem Bát Tự xét lần lượt: thiên can cho biết tháng đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay xung, nạp âm và mùa cho biết sức của mệnh mạnh hay yếu.

Thiên can. Can tháng là Mậu (Thổ dương, hình tượng núi cao, đất dày), còn tuổi Ất Hợi mang can Ất (Mộc âm, cỏ hoa, dây leo). Mộc khắc Thổ, một âm một dương, nên Mậu là Chính Tài của Ất. Chính Tài là sao của tiền bạc chính đáng, ứng với tiền lương, tiền hàng, tài sản tích lũy bằng công sức. Vì vậy tháng này hợp chốt những việc có số liệu rõ ràng, thu hồi công nợ, chi tiêu theo kế hoạch.

Địa chi. Chi tháng Tuất (Thổ) và chi Hợi (Thủy) của tuổi Ất Hợi không hợp, không xung, cũng không hình hại. Thổ khắc Thủy, khí của tháng đè lên tuổi đôi chút, nên làm chắc tay. Nền tháng vì thế trung tính, kết quả do chính cách mình làm.

Nạp âm. Nạp âm tháng là Bình Địa Mộc, mệnh tuổi là Sơn Đầu Hỏa. Mộc sinh Hỏa: nền khí của tháng nâng đỡ mệnh, làm việc gì cũng đỡ tốn sức hơn.

Can tàng. Trong chi Tuất có tàng can Mậu (Thổ dương). Mộc khắc Thổ, một âm một dương, nên Mậu là Chính Tài của Ất. Với tuổi Ất Hợi, khí này không lộ ra mặt như can tháng mà tác động ngầm, ứng với tiền lương, tiền hàng, tài sản tích lũy bằng công sức. Can tháng và can tàng cùng là Chính Tài nên khí này lộ rõ, mạnh hơn thường lệ.

Sức của mệnh trong mùa. Tháng Tuất thuộc mùa Thổ. Theo phép vượng, tướng, hưu, tù, tử, mệnh Hỏa (nạp âm) gặp mùa này ở thế hưu, nghĩa là đã qua thời mạnh, nên nghỉ lấy sức. Còn chi Hợi (Thủy) ở thế tử: con giáp ở thế yếu, nét điềm đạm, rộng lượng dễ thành điểm yếu nếu gồng quá sức.

Nền năm Tân Mùi. Tháng nằm trong năm Tân Mùi, mà chi năm Mùi tam hợp với chi tuổi Hợi.

Hạn năm của người sinh 1935. Tuổi mụ 57 năm 1991: phạm Tam Tai năm thứ 3, Kim Lâu Thê (hại vợ/chồng), Hoang Ốc cung Lục Hoang Ốc, chỉ ảnh hưởng việc trọng đại (khởi sự, làm nhà, cưới hỏi).

Thiên Hỷ. Tháng Tuất gặp Thiên Hỷ của tuổi Hợi: dễ có tin vui, hợp tổ chức tiệc, mừng thọ, ra mắt.

Điểm tháng được tính thế nào

LớpDữ kiệnẢnh hưởng
Thập thần can thángMậu là Chính Tài của Ất[4]thuận
Tàng can chi thángTuất tàng Mậu (chính khí), là Chính Tài[4]thuận
Quan hệ chiTuất và Hợi không hợp, không xung[5]trung tính
Nạp âmSơn Đầu Hỏa với Bình Địa Mộc: nạp âm tháng sinh mệnh[6]thuận
Mùamệnh Hỏa ở thế Hưu trong mùa Thổ[5]trung tính
Chi tuổi trong mùaThủy (chi Hợi) ở thế Tử[5]làm vừa sức
Thần sát thángThiên Hỷ ○thuận nhẹ
Nền nămnăm Tân Mùi: Mùi tam hợp Hợikhông tính
Hạn dân giantuổi mụ 57: phạm Tam Tai năm thứ 3, Kim Lâu Thê (hại vợ/chồng), Hoang Ốc cung Lục Hoang Ốc ○nghịch nhẹ

Cân các lớp lại, tháng có 4 yếu tố thuận (nạp âm tháng sinh tuổi, can tháng Chính Tài, tàng can Chính Tài, Thiên Hỷ) và 1 yếu tố nghịch (Tam Tai). Vì vậy công việc được điểm 7/10, tài lộc điểm 9/10, tình duyên điểm 8/10, chung điểm 8/10.

Chú thích về mùa. Tuất là tháng cuối thu. Theo Ngũ Hành Đại Nghĩa, “Thổ cư tứ quý, quý thập bát nhật”: Thổ vượng 18 ngày cuối mỗi mùa, tức khoảng từ 21/10 đến 7/11 năm nay.[5]

  • Nửa đầu tháng, khí Kim còn vượng: mệnh Hỏa ở thế Tù.
  • Từ khoảng 21/10, Thổ dụng sự: mệnh Hỏa ở thế Hưu.

Bài chấm theo thế Hưu (cách giản lược: cả tháng Tuất là Thổ).

Công việc và sự nghiệp (thuận, điểm 7/10)

Với can tháng Mậu là Chính Tài của tuổi (sao của tiền bạc chính đáng), tháng làm ăn chắc chắn: hợp chốt đơn, thu hồi công nợ, ký những việc đã chuẩn bị từ trước.

Tháng Tuất không mang trợ lực hay trở lực lớn cho tuổi Hợi, hợp làm đều tay, dọn việc tồn và chuẩn bị cho tháng sau. Nạp âm tháng (Bình Địa Mộc) sinh cho nạp âm tuổi (Sơn Đầu Hỏa): có người nâng đỡ phía sau, hợp học thêm hoặc nhận việc mới.

Mệnh Hỏa ở thế hưu, vì sức đã dồn sinh cho khí Thổ của tháng: nên làm việc quen tay, tránh nhận thêm việc mới. Con giáp Hợi ở thế yếu trong mùa này: nét điềm đạm, rộng lượng dễ thành điểm yếu nếu gồng quá sức, nên làm vừa sức mình. Năm 1991 tuổi Ất Hợi đang trong Tam Tai (năm thứ 3): khởi sự lớn như mở công ty, đổi nghề nên chọn ngày thật kỹ hoặc lùi sang năm khác.

Ngày hợp khai trương, ký kết với tuổi Ất Hợi (theo bảng Ngày tốt tháng 10): 15/10 (Thứ 3, điểm 10/10); 17/10 (Thứ 5, điểm 8/10); 27/10 (Chủ nhật, điểm 8/10); 6/10 (Chủ nhật, điểm 7/10).

Tài lộc và tiền bạc (rất thuận, điểm 9/10)

Cũng vì Chính Tài, tài lộc rõ ràng, hợp mua sắm tài sản, nhập hàng, khai trương cửa hàng.

Tiền bạc của tuổi Hợi trong tháng Tuất đi ngang; thu nhập tăng chủ yếu nhờ làm thêm chứ không nhờ may. Khí Bình Địa Mộc nuôi mệnh Sơn Đầu Hỏa, nên tiền đến từ nguồn quen, ít phải chạy vạy.

Thế Hưu: tiền không dư dả để mạo hiểm; giữ nhịp chi tiêu cũ. Tuổi Hợi tránh bảo lãnh, cho vay, góp vốn trong tháng này. Tuổi mụ 57 năm 1991 rơi vào cung Lục Hoang Ốc (Hoang Ốc): chưa hợp làm nhà, mua đất lớn; nếu buộc phải làm thì mượn tuổi.

Mua sắm tài sản lớn nên dùng chính các ngày ký kết ở trên: 15, 17, 27/10. Ngày Lộc của can Ất (ngày Mão) tháng này là 12, 24/10; trong đó 24/10 là ngày tốt, còn 12/10 không dùng cho giao dịch lớn (phạm Nguyệt Kỵ).

Tình duyên và các mối quan hệ (rất thuận, điểm 8/10)

Tình cảm thực tế, hợp bàn chuyện nhà cửa, sính lễ, tính toán chi tiêu chung.

Tình cảm tuổi Hợi tháng này bình lặng; một cử chỉ quan tâm đều đặn quan trọng hơn lời hứa lớn. Được người nhà, người lớn quan tâm; hợp ra mắt, thăm hỏi. Tháng Tuất gặp Thiên Hỷ của tuổi Hợi: dễ có tin vui, hợp tổ chức tiệc, mừng thọ, ra mắt.

Thế Hưu: dễ mệt, ít hứng gặp gỡ; dành thời gian nghỉ cùng người thân. Tuổi Hợi dễ nhạy cảm, tự ái; đừng đưa ra quyết định tình cảm lúc đang mệt. Tuổi mụ 57 phạm Kim Lâu Thê (hại vợ/chồng): nếu tính chuyện cưới trong năm 1991 (xét theo tuổi cô dâu) nên xem kỹ hoặc lùi năm.

Cưới hỏi: 17/10 (Thứ 5, điểm 8/10); 24/10 (Thứ 5, điểm 7/10). Ngày hợp hẹn gặp, làm lành, ra mắt (hợp tuổi và không phạm ngày kỵ): 24/10. Ngày 11, 23/10 tuy là ngày Lục Hợp (ngày Dần) nhưng không đạt chuẩn (phạm Thọ Tử), nên không dùng cho việc lớn.

Tháng 10/1991 tuổi Ất Hợi có những ngày tốt nào?

Có 8 ngày tốt (từ điểm 6/10): 6, 7, 15, 17, 18, 24, 27 và 31/10; tốt nhất là 15/10 (điểm 9/10). Giờ tốt và việc hợp từng ngày xem ở bài Ngày tốt tháng 10/1991.

Tháng 10/1991 tuổi Ất Hợi nên tránh ngày nào?

Có 18 ngày nên tránh việc lớn, nặng nhất là 2, 14 và 26/10 (ngày Tỵ xung tuổi Hợi):

  • Xung tuổi (ngày Tỵ): 2/10; 14/10 (ngày này còn là Tam Nương); 26/10 (ngày này còn là Trùng Tang).
  • Bách Kỵ: 1, 4, 8, 10, 11, 12, 14, 16, 20, 21, 22, 23, 25, 26, 29, 30/10. Chi tiết ở bài Ngày tốt tháng 10/1991.[7]
  • Nguyệt Phá, Vãng Vong: 13/10.[8]

Bài xét theo tuổi (can chi năm sinh), đúng chung cho mọi người tuổi Ất Hợi. Muốn sát hơn thì lập lá số đầy đủ để xét dụng thần riêng.

Xem tử vi hôm nay

Xem ngày tốt tháng 10/1991

Xem tử vi tháng lân cận

Xem tử vi tháng 10/1991 con giáp khác

Tài liệu tham khảo

  1. [1] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta. thuvienphapluat.vn
  2. [2] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
  3. [3] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
  4. [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
  5. [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
  6. [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
  7. [7] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
  8. [8] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.

Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.