Bỏ qua, tới nội dung chính
BazifuBazifu
Chọn nơi sống và làm việc

Tử vi tháng 05/2019 tuổi Ất Sửu sinh 1985 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên

Cập nhật Tử vi, ngày tốt 60 Hoa Giáp

Tóm tắt nhanh

  • Tháng Kỷ Tỵ (nạp âm Đại Lâm Mộc): từ Lập Hạ 02:02 phút ngày 6/5 đến trước Mang Chủng 06:06 phút ngày 6/6/2019. Ứng với phần lớn tháng 5 dương lịch và gần trọn tháng 4 âm lịch (từ 5/5 đến 2/6).
  • Ngày 1–5/5 còn thuộc tháng Mậu Thìn (điểm 7/10), xem bài tháng 4/2019.
  • Điểm tháng Kỷ Tỵ cho tuổi Ất Sửu: Thuận, điểm 7/10. Công việc 7 điểm · Tài lộc 8 điểm · Tình duyên 6 điểm.
  • Ngày tốt (cùng bảng với bài Ngày tốt tháng 5/2019): 3, 5, 6, 12, 16, 21, 24, 28, 30/5. Tốt nhất: 12/5 (điểm 10/10).
  • Tránh: 10/5, 22/5 (ngày Mùi xung tuổi), cùng 18 ngày Bách Kỵ.

Xem nhanh: Tốt hay xấu · Công việc · Tài lộc · Tình duyên · Ngày tốt · Ngày cần tránh

Tháng 5/2019 tuổi Ất Sửu tốt hay xấu?

Tháng Kỷ Tỵ là tháng thuận với người tuổi Ất Sửu sinh năm 1985 (nạp âm Hải Trung Kim), chấm điểm 7/10, chủ yếu vì chi Tỵ tam hợp với chi Sửu và can Kỷ là Thiên Tài của can Ất.

  • Công việcđiểm 7/10
  • Tài lộcđiểm 8/10
  • Tình duyênđiểm 6/10

Mốc thời gian của tháng

  • Tiết Lập Hạ (mở tháng Kỷ Tỵ): 02:02 phút ngày 6/5/2019
  • Tiết Mang Chủng (sang tháng Canh Ngọ): 06:06 phút ngày 6/6/2019
  • Tháng 4 âm lịch: từ 5/5 đến 2/6/2019
  • Tháng 5 dương lịch: 27/3 đến 27/4 âm lịch

Ngày giao tiết được tính thuộc tháng mới, theo cách chọn ngày thông dụng.[1][2][3]

Tương tác can chi, ngũ hành tháng 05/2019 với tuổi Ất Sửu

Yếu tốTuổi Ất SửuTháng Kỷ Tỵ
Thiên canẤt (Âm Mộc)Kỷ (Âm Thổ)
Địa chiSửu (Thổ)Tỵ (Hỏa)
Tàng can chínhKỷ (Thổ)Bính (Hỏa)
Nạp âmHải Trung Kim (Kim)Đại Lâm Mộc (Mộc)

Đặt can chi tháng Kỷ Tỵ cạnh can chi tuổi Ất Sửu, người xem Bát Tự xét lần lượt: thiên can cho biết tháng đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay xung, nạp âm và mùa cho biết sức của mệnh mạnh hay yếu.

Thiên can. Can tháng là Kỷ (Thổ âm, hình tượng đất ruộng vườn), còn tuổi Ất Sửu mang can Ất (Mộc âm, cỏ hoa, dây leo). Mộc khắc Thổ, hai can cùng tính âm, nên Kỷ là Thiên Tài của Ất. Thiên Tài là sao của tiền ngoài và cơ hội, ứng với khoản thu bất ngờ, quan hệ rộng, sự hào phóng. Vì vậy tháng này đáng nắm cơ hội mới, nhưng giữ lại một phần tiền và đừng bỏ dở việc chính.

Địa chi. Chi tháng Tỵ (Hỏa) cùng chi Sửu (Thổ) của tuổi Ất Sửu và Dậu họp thành Kim cục, tức tam hợp: tháng và tuổi đứng chung một phe. Tam hợp là sức mạnh của tập thể, nên biểu hiện thường thấy là dễ gặp người cùng chí hướng, việc làm theo nhóm thành nhanh.

Nạp âm. Nạp âm tháng là Đại Lâm Mộc, mệnh tuổi là Hải Trung Kim. Kim khắc Mộc: mệnh chế ngự được khí của tháng, mình ở thế chủ động.

Can tàng. Trong chi Tỵ có tàng can Bính (Hỏa dương). Mộc sinh Hỏa, một âm một dương, nên Bính là Thương Quan của Ất. Với tuổi Ất Sửu, khí này không lộ ra mặt như can tháng mà tác động ngầm, ứng với lời nói thẳng, ý muốn làm khác lệ thường, dễ va chạm với người quản lý.

Sức của mệnh trong mùa. Tháng Tỵ thuộc mùa Hỏa. Theo phép vượng, tướng, hưu, tù, tử, mệnh Kim (nạp âm) gặp mùa này ở thế tử, nghĩa là bị mùa khắc, yếu nhất trong năm. Còn chi Sửu (Thổ) ở thế tướng: con giáp được mùa nuôi, làm gì cũng có đà, phát huy nét bền bỉ, làm chắc từng bước.

Nền năm Kỷ Hợi. Tháng nằm trong năm Kỷ Hợi, mà chi năm Hợi bán hội với chi tuổi Sửu.

Hạn năm của người sinh 1985. Tuổi mụ 35 năm 2019: phạm Tam Tai năm thứ 1, Kim Lâu Lục Súc (hại vật nuôi, tài sản), chỉ ảnh hưởng việc trọng đại (khởi sự, làm nhà, cưới hỏi).

Điểm tháng được tính thế nào

LớpDữ kiệnẢnh hưởng
Thập thần can thángKỷ là Thiên Tài của Ất[4]thuận
Tàng can chi thángTỵ tàng Bính (chính khí), là Thương Quan[4]nghịch
Quan hệ chiTỵ tam hợp Sửu[5]thuận
Nạp âmHải Trung Kim với Đại Lâm Mộc: mệnh chế được khí tháng[6]thuận cho việc, tiền; tình cảm dễ lấn át
Mùamệnh Kim ở thế Tử trong mùa Hỏa[5]nghịch nhẹ
Chi tuổi trong mùaThổ (chi Sửu) ở thế Tướng[5]thuận nhẹ
Nền nămnăm Kỷ Hợi: Hợi bán hội Sửukhông tính
Hạn dân giantuổi mụ 35: phạm Tam Tai năm thứ 1, Kim Lâu Lục Súc (hại vật nuôi, tài sản) ○nghịch nhẹ

Cân các lớp lại, tháng có 3 yếu tố thuận (chi tháng tam hợp, nạp âm tuổi khắc tháng, can tháng Thiên Tài) và 3 yếu tố nghịch (tàng can Thương Quan, Tam Tai, mệnh ở thế Tử). Vì vậy công việc được điểm 7/10, tài lộc điểm 8/10, tình duyên điểm 6/10, chung điểm 7/10.

Công việc và sự nghiệp (thuận, điểm 7/10)

Với can tháng Kỷ là Thiên Tài của tuổi (sao của tiền ngoài và cơ hội), tháng có cơ hội bất ngờ từ quan hệ rộng; hợp mở rộng kênh bán, đi gặp đối tác mới. Bên dưới, chi tháng tàng Thương Quan: muốn phá lệ, dễ chê quy trình; góp ý với cấp trên thì nói khéo.

Tháng Tỵ cùng cục tam hợp với tuổi Sửu: có người cùng phe, dự án làm theo nhóm ra kết quả nhanh hơn làm một mình. Nạp âm tuổi (Hải Trung Kim) khắc nạp âm tháng (Đại Lâm Mộc): mình nắm thế chủ động, hợp quyết việc và đòi quyền lợi chính đáng.

Mệnh Kim ở thế tử, vì bị khí Hỏa của tháng khắc; đây là lúc khí mệnh yếu nhất: giữ việc đang có, lùi việc cần tranh đoạt. Con giáp Sửu được mùa nuôi: nét bền bỉ, làm chắc từng bước gặp thời, việc cần xoay chuyển nhanh sẽ thuận tay. Năm 2019 tuổi Ất Sửu đang trong Tam Tai (năm thứ 1): khởi sự lớn như mở công ty, đổi nghề nên chọn ngày thật kỹ hoặc lùi sang năm khác.

Ngày hợp khai trương, ký kết với tuổi Ất Sửu (theo bảng Ngày tốt tháng 5): 3/5 (Thứ 6, điểm 10/10); 5/5 (Chủ nhật, điểm 10/10); 6/5 (Thứ 2, điểm 10/10); 12/5 (Chủ nhật, điểm 10/10).

Tài lộc và tiền bạc (rất thuận, điểm 8/10)

Cũng vì Thiên Tài, dễ có khoản thu ngoài dự tính nhưng cũng dễ tiêu nhanh, nên giữ lại một phần trước khi chi. Nền Thương Quan: kiếm được nhờ tài ăn nói nhưng tiêu cũng mạnh tay.

Tiền của tuổi Sửu tháng này đến qua quan hệ: khách được giới thiệu, cơ hội được chia sẻ, hợp tác góp sức đều có lời. Hải Trung Kim chế ngự được Đại Lâm Mộc, nên có khả năng "thu về": đòi nợ, chốt lãi, thương lượng giá có lợi cho mình.

Thế Tử: không hợp đầu tư, vay mượn; giữ tiền mặt dự phòng. Tuổi Sửu dễ gặp cơ hội kiếm thêm từ đúng sở trường của mình. Tuổi mụ 35 năm 2019 rơi vào cung Nhì Nghi, không phạm Hoang Ốc, nên mua nhà, sửa nhà trong tháng không vướng hạn này.

Mua sắm tài sản lớn nên dùng chính các ngày ký kết ở trên: 3, 5, 6/5. Ngày Lộc của can Ất (ngày Mão) tháng này là 6, 18, 30/5; trong đó 6, 30/5 là ngày tốt, còn 18/5 không dùng cho giao dịch lớn (phạm Nguyệt Kỵ).

Tình duyên và các mối quan hệ (thuận, điểm 6/10)

Dễ gặp người mới; chuyện đã nghiêm túc thì nên giữ ranh giới rõ ràng. Nền Thương Quan: lời nói sắc, dễ làm tổn thương người thân mà không hay.

Tam hợp giữa Sửu và Tỵ mở rộng quan hệ tự nhiên: người độc thân dễ quen qua bạn bè chung, người có đôi hợp gặp gỡ gia đình hai bên. Mình dễ lấn lướt người kia; nhường một bước để giữ hòa khí.

Thế Tử: tinh thần dễ xuống, cần người thân chia sẻ nhiều hơn. Tuổi Sửu cởi mở hơn, hợp gặp gỡ, kết nối. Tuổi mụ 35 phạm Kim Lâu Lục Súc (hại vật nuôi, tài sản): nếu tính chuyện cưới trong năm 2019 (xét theo tuổi cô dâu) nên xem kỹ hoặc lùi năm.

Cưới hỏi: 5/5 (Chủ nhật, điểm 10/10); 6/5 (Thứ 2, điểm 10/10); 12/5 (Chủ nhật, điểm 10/10). Ngày hợp hẹn gặp, làm lành, ra mắt (hợp tuổi và không phạm ngày kỵ): 3, 12, 24/5. Ngày 15, 27/5 tuy là ngày Lục Hợp (ngày Tý) nhưng không đạt chuẩn (phạm Nguyệt Kỵ), nên không dùng cho việc lớn.

Tháng 5/2019 tuổi Ất Sửu có những ngày tốt nào?

Có 9 ngày tốt (từ điểm 6/10): 3, 5, 6, 12, 16, 21, 24, 28 và 30/5; tốt nhất là 12/5 (điểm 10/10). Giờ tốt và việc hợp từng ngày xem ở bài Ngày tốt tháng 5/2019.

Tháng 5/2019 tuổi Ất Sửu nên tránh ngày nào?

Có 20 ngày nên tránh việc lớn, nặng nhất là 10 và 22/5 (ngày Mùi xung tuổi Sửu):

  • Xung tuổi (ngày Mùi): 10/5; 22/5 (ngày này còn là Tam Nương).
  • Bách Kỵ: 1, 2, 4, 7, 8, 9, 11, 13, 17, 18, 19, 20, 22, 25, 26, 27, 29, 31/5. Chi tiết ở bài Ngày tốt tháng 5/2019.[7]
  • Nguyệt Phá, Vãng Vong: 14/5.[8]

Bài xét theo tuổi (can chi năm sinh), đúng chung cho mọi người tuổi Ất Sửu. Muốn sát hơn thì lập lá số đầy đủ để xét dụng thần riêng.

Xem tử vi hôm nay

Xem ngày tốt tháng 5/2019

Xem tử vi tháng lân cận

Xem tử vi tháng 05/2019 con giáp khác

Tài liệu tham khảo

  1. [1] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
  2. [2] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
  3. [3] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
  4. [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
  5. [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
  6. [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
  7. [7] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
  8. [8] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.