Bỏ qua, tới nội dung chính
BazifuBazifu
Chọn nơi sống và làm việc

Tử vi tháng 03/2019 tuổi Bính Ngọ sinh 1966 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên

Cập nhật Tử vi, ngày tốt 60 Hoa Giáp

Tóm tắt nhanh

  • Tháng Đinh Mão (nạp âm Lư Trung Hỏa): từ Kinh Trập 04:09 phút ngày 6/3 đến trước Thanh Minh 08:51 phút ngày 5/4/2019. Ứng với phần lớn tháng 3 dương lịch và gần trọn tháng 2 âm lịch (từ 6/3 đến 4/4).
  • Ngày 1–5/3 còn thuộc tháng Bính Dần (điểm 7/10), xem bài tháng 2/2019.
  • Điểm tháng Đinh Mão cho tuổi Bính Ngọ: Trung bình, điểm 5/10. Công việc 5 điểm · Tài lộc 4 điểm · Tình duyên 5 điểm.
  • Ngày tốt (cùng bảng với bài Ngày tốt tháng 3/2019): 6, 7, 11, 14, 15, 26, 30/3. Tốt nhất: 11/3 (điểm 10/10).
  • Tránh: 4/3, 16/3, 28/3 (ngày Tý xung tuổi), cùng 16 ngày Bách Kỵ.

Xem nhanh: Tốt hay xấu · Công việc · Tài lộc · Tình duyên · Ngày tốt · Ngày cần tránh

Tháng 3/2019 tuổi Bính Ngọ tốt hay xấu?

Tháng Đinh Mão là tháng trung bình với người tuổi Bính Ngọ sinh năm 1966 (nạp âm Thiên Hà Thủy), chấm điểm 5/10, chủ yếu vì can Đinh là Kiếp Tài của can Bính và chi Mão lục phá với chi Ngọ.

  • Công việcđiểm 5/10
  • Tài lộcđiểm 4/10
  • Tình duyênđiểm 5/10

Mốc thời gian của tháng

  • Tiết Kinh Trập (mở tháng Đinh Mão): 04:09 phút ngày 6/3/2019
  • Tiết Thanh Minh (sang tháng Mậu Thìn): 08:51 phút ngày 5/4/2019
  • Tháng 2 âm lịch: từ 6/3 đến 4/4/2019
  • Tháng 3 dương lịch: 25/1 đến 26/2 âm lịch

Ngày giao tiết được tính thuộc tháng mới, theo cách chọn ngày thông dụng.[1][2][3]

Tương tác can chi, ngũ hành tháng 03/2019 với tuổi Bính Ngọ

Yếu tốTuổi Bính NgọTháng Đinh Mão
Thiên canBính (Dương Hỏa)Đinh (Âm Hỏa)
Địa chiNgọ (Hỏa)Mão (Mộc)
Tàng can chínhĐinh (Hỏa)Ất (Mộc)
Nạp âmThiên Hà Thủy (Thủy)Lư Trung Hỏa (Hỏa)

Đặt can chi tháng Đinh Mão cạnh can chi tuổi Bính Ngọ, người xem Bát Tự xét lần lượt: thiên can cho biết tháng đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay xung, nạp âm và mùa cho biết sức của mệnh mạnh hay yếu.

Thiên can. Can tháng là Đinh (Hỏa âm, hình tượng ngọn lửa đèn), còn tuổi Bính Ngọ mang can Bính (Hỏa dương, mặt trời). Cùng hành Hỏa, một âm một dương, nên Đinh là Kiếp Tài của Bính. Kiếp Tài là sao của cạnh tranh và chia phần, ứng với người tranh việc, tranh công, những khoản chi vì nể nang. Vì vậy tháng này nên giữ chặt phần việc và túi tiền của mình, tránh cho vay hay hùn vốn theo lời rủ.

Địa chi. Chi tháng Mão và chi Ngọ của tuổi Bính Ngọ là cặp tương phá: lực không mạnh như xung nhưng hay làm việc đứt quãng, kế hoạch nhỏ bị phá ngang. Nên chia việc thành từng phần có điểm dừng và kiểm tra kỹ trước khi chốt. Xét riêng ngũ hành, Mão thuộc Mộc, Ngọ thuộc Hỏa: Mộc sinh Hỏa.

Nạp âm. Nạp âm tháng là Lư Trung Hỏa, mệnh tuổi là Thiên Hà Thủy. Thủy khắc Hỏa: mệnh chế ngự được khí của tháng, mình ở thế chủ động.

Can tàng. Trong chi Mão có tàng can Ất (Mộc âm). Mộc sinh Hỏa, một âm một dương, nên Ất là Chính Ấn của Bính. Với tuổi Bính Ngọ, khí này không lộ ra mặt như can tháng mà tác động ngầm, ứng với người đi trước nâng đỡ, chuyện học hành, giấy tờ và gia đình.

Sức của mệnh trong mùa. Tháng Mão thuộc mùa Mộc. Theo phép vượng, tướng, hưu, tù, tử, mệnh Thủy (nạp âm) gặp mùa này ở thế hưu, nghĩa là đã qua thời mạnh, nên nghỉ lấy sức. Còn chi Ngọ (Hỏa) ở thế tướng: con giáp được mùa nuôi, làm gì cũng có đà, phát huy nét nhiệt thành, hành động nhanh.

Nền năm Kỷ Hợi. Tháng nằm trong năm Kỷ Hợi, mà chi năm Hợi bình hòa với chi tuổi Ngọ, nên nền năm không cản trở.

Hạn năm của người sinh 1966. Tuổi mụ 54 năm 2019: phạm Hoang Ốc cung Tam Địa Sát, chỉ ảnh hưởng việc trọng đại (khởi sự, làm nhà, cưới hỏi).

Đào Hoa. Tháng Mão là Đào Hoa của tuổi Ngọ: sức hút tăng, dễ được để ý; người đã có đôi nên giữ chừng mực.

Thiên Hỷ. Tháng Mão gặp Thiên Hỷ của tuổi Ngọ: dễ có tin vui, hợp tổ chức tiệc, mừng thọ, ra mắt.

Điểm tháng được tính thế nào

LớpDữ kiệnẢnh hưởng
Thập thần can thángĐinh là Kiếp Tài của Bính[4]nghịch
Tàng can chi thángMão tàng Ất (chính khí), là Chính Ấn[4]thuận
Quan hệ chiMão lục phá Ngọ[5]nghịch
Nạp âmThiên Hà Thủy với Lư Trung Hỏa: mệnh chế được khí tháng[6]thuận cho việc, tiền; tình cảm dễ lấn át
Mùamệnh Thủy ở thế Hưu trong mùa Mộc[5]trung tính
Chi tuổi trong mùaHỏa (chi Ngọ) ở thế Tướng[5]thuận nhẹ
Thần sát thángĐào Hoa[4]thuận nhẹ
Thần sát thángThiên Hỷ ○thuận nhẹ
Nền nămnăm Kỷ Hợi: chi năm bình hòa với chi tuổikhông tính
Hạn dân giantuổi mụ 54: phạm Hoang Ốc cung Tam Địa Sát ○không ảnh hưởng điểm

Cân các lớp lại, tháng có 4 yếu tố thuận (nạp âm tuổi khắc tháng, tàng can Chính Ấn, Đào Hoa, Thiên Hỷ) và 2 yếu tố nghịch (chi tháng lục phá, can tháng Kiếp Tài). Vì vậy công việc được điểm 5/10, tài lộc điểm 4/10, tình duyên điểm 5/10, chung điểm 5/10.

Công việc và sự nghiệp (trung bình, điểm 5/10)

Với can tháng Đinh là Kiếp Tài của tuổi (sao của cạnh tranh và chia phần), tháng có cạnh tranh ngầm: việc đang làm dễ bị người khác nhảy vào, nên chốt sớm phần của mình. Bên dưới, chi tháng tàng Chính Ấn: có người dìu dắt, hợp học chứng chỉ, xin ý kiến người đi trước.

Tháng Mão phá tuổi Ngọ: kế hoạch dễ bị phá ngang vì yếu tố bên ngoài; chốt từng phần một, đừng dồn tất cả vào một buổi. Nạp âm tuổi (Thiên Hà Thủy) khắc nạp âm tháng (Lư Trung Hỏa): mình nắm thế chủ động, hợp quyết việc và đòi quyền lợi chính đáng.

Mệnh Thủy ở thế hưu, vì sức đã dồn sinh cho khí Mộc của tháng: nên làm việc quen tay, tránh nhận thêm việc mới. Con giáp Ngọ được mùa nuôi: nét nhiệt thành, hành động nhanh gặp thời, việc cần xoay chuyển nhanh sẽ thuận tay. Năm 2019 tuổi Bính Ngọ không vướng Tam Tai, khởi sự trong tháng chỉ cần chọn ngày hợp.

Ngày hợp khai trương, ký kết với tuổi Bính Ngọ (theo bảng Ngày tốt tháng 3): 11/3 (Thứ 2, điểm 10/10); 15/3 (Thứ 6, điểm 9/10); 7/3 (Thứ 5, điểm 7/10).

Tài lộc và tiền bạc (kém, điểm 4/10)

Cũng vì Kiếp Tài, tiền dễ ra hơn vào: hạn chế hùn vốn, cho vay trong tháng; việc cần chi lớn nên chọn ngày thật kỹ. Nền Chính Ấn: có hậu thuẫn từ gia đình, tổ chức; tiền đến chậm mà chắc.

Thế phá giữa Mão và Ngọ khiến khoản đã tính dễ hụt hoặc về chậm; giữ quỹ dự phòng, tránh chi trước tiêu sau. Thiên Hà Thủy chế ngự được Lư Trung Hỏa, nên có khả năng "thu về": đòi nợ, chốt lãi, thương lượng giá có lợi cho mình.

Thế Hưu: tiền không dư dả để mạo hiểm; giữ nhịp chi tiêu cũ. Tuổi Ngọ dễ gặp cơ hội kiếm thêm từ đúng sở trường của mình. Tuổi mụ 54 năm 2019 rơi vào cung Tam Địa Sát (Hoang Ốc): chưa hợp làm nhà, mua đất lớn; nếu buộc phải làm thì mượn tuổi.

Mua sắm tài sản lớn nên dùng chính các ngày ký kết ở trên: 7, 11, 15/3. Ngày Lộc của can Bính (ngày Tỵ) tháng này là 9, 21/3, nhưng đều không đạt chuẩn ngày tốt (phạm Trùng Tang) nên không dùng cho giao dịch lớn.

Tình duyên và các mối quan hệ (trung bình, điểm 5/10)

Dễ phát sinh hiểu lầm vì người thứ ba; ngày cưới hỏi nên chọn ngày hợp tuổi CẢ HAI bên. Nền Chính Ấn: gia đình là chỗ dựa, hợp thăm ông bà cha mẹ.

Hẹn hò, gặp mặt của tuổi Ngọ tháng này dễ bị hoãn; linh hoạt thay vì trách móc. Mình dễ lấn lướt người kia; nhường một bước để giữ hòa khí. Tháng Mão là Đào Hoa của tuổi Ngọ: sức hút tăng, dễ được để ý; người đã có đôi nên giữ chừng mực. Tháng Mão gặp Thiên Hỷ của tuổi Ngọ: dễ có tin vui, hợp tổ chức tiệc, mừng thọ, ra mắt.

Thế Hưu: dễ mệt, ít hứng gặp gỡ; dành thời gian nghỉ cùng người thân. Tuổi Ngọ cởi mở hơn, hợp gặp gỡ, kết nối. Tuổi mụ 54 không phạm Kim Lâu, nên chuyện cưới hỏi năm 2019 không vướng hạn này (xét theo tuổi cô dâu).

Cưới hỏi: 11/3 (Thứ 2, điểm 10/10). Ngày hợp hẹn gặp, làm lành, ra mắt (hợp tuổi và không phạm ngày kỵ): 6, 11, 14, 26, 30/3. Ngày 23/3 tuy là ngày Lục Hợp (ngày Mùi) nhưng không đạt chuẩn (phạm Tam Nương), nên không dùng cho việc lớn.

Tháng 3/2019 tuổi Bính Ngọ có những ngày tốt nào?

Có 7 ngày tốt (từ điểm 6/10): 6, 7, 11, 14, 15, 26 và 30/3; tốt nhất là 11/3 (điểm 10/10). Giờ tốt và việc hợp từng ngày xem ở bài Ngày tốt tháng 3/2019.

Tháng 3/2019 tuổi Bính Ngọ nên tránh ngày nào?

Có 19 ngày nên tránh việc lớn, nặng nhất là 4, 16 và 28/3 (ngày Tý xung tuổi Ngọ):

  • Xung tuổi (ngày Tý): 4/3 (ngày này còn là Sát Chủ); 16/3 (ngày này còn là Dương Công Kỵ); 28/3 (ngày này còn là Nguyệt Kỵ).
  • Bách Kỵ: 2, 3, 4, 8, 9, 10, 12, 16, 17, 18, 19, 20, 23, 27, 28, 29/3. Chi tiết ở bài Ngày tốt tháng 3/2019.[7]
  • Nguyệt Phá, Vãng Vong: 13, 21, 25/3.[8]

Bài xét theo tuổi (can chi năm sinh), đúng chung cho mọi người tuổi Bính Ngọ. Muốn sát hơn thì lập lá số đầy đủ để xét dụng thần riêng.

Xem tử vi hôm nay

Xem ngày tốt tháng 3/2019

Xem tử vi tháng lân cận

Xem tử vi tháng 03/2019 con giáp khác

Tài liệu tham khảo

  1. [1] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
  2. [2] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
  3. [3] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
  4. [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
  5. [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
  6. [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
  7. [7] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
  8. [8] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.