Tử vi tháng 03/2019 tuổi Bính Thân sinh 1956 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Tóm tắt nhanh
- Tháng Đinh Mão (nạp âm Lư Trung Hỏa): từ Kinh Trập 04:09 phút ngày 6/3 đến trước Thanh Minh 08:51 phút ngày 5/4/2019. Ứng với phần lớn tháng 3 dương lịch và gần trọn tháng 2 âm lịch (từ 6/3 đến 4/4).
- Ngày 1–5/3 còn thuộc tháng Bính Dần (điểm 4/10), xem bài tháng 2/2019.
- Điểm tháng Đinh Mão cho tuổi Bính Thân: Thuận, điểm 6/10. Công việc 6 điểm · Tài lộc 5 điểm · Tình duyên 6 điểm.
- Ngày tốt (cùng bảng với bài Ngày tốt tháng 3/2019): 7, 11, 14, 22, 24, 31/3. Tốt nhất: 11/3 (điểm 9/10).
- Tránh: 6/3, 18/3, 30/3 (ngày Dần xung tuổi), cùng 16 ngày Bách Kỵ.
Xem nhanh: Tốt hay xấu · Công việc · Tài lộc · Tình duyên · Ngày tốt · Ngày cần tránh
Tháng 3/2019 tuổi Bính Thân tốt hay xấu?
Tháng Đinh Mão là tháng thuận với người tuổi Bính Thân sinh năm 1956 (nạp âm Sơn Hạ Hỏa), chấm điểm 6/10, chủ yếu vì can Đinh là Kiếp Tài của can Bính.
- Công việcđiểm 6/10
- Tài lộcđiểm 5/10
- Tình duyênđiểm 6/10
Mốc thời gian của tháng
- Tiết Kinh Trập (mở tháng Đinh Mão): 04:09 phút ngày 6/3/2019
- Tiết Thanh Minh (sang tháng Mậu Thìn): 08:51 phút ngày 5/4/2019
- Tháng 2 âm lịch: từ 6/3 đến 4/4/2019
- Tháng 3 dương lịch: 25/1 đến 26/2 âm lịch
Ngày giao tiết được tính thuộc tháng mới, theo cách chọn ngày thông dụng.[1][2][3]
Tương tác can chi, ngũ hành tháng 03/2019 với tuổi Bính Thân
| Yếu tố | Tuổi Bính Thân | Tháng Đinh Mão |
|---|---|---|
| Thiên can | Bính (Dương Hỏa) | Đinh (Âm Hỏa) |
| Địa chi | Thân (Kim) | Mão (Mộc) |
| Tàng can chính | Canh (Kim) | Ất (Mộc) |
| Nạp âm | Sơn Hạ Hỏa (Hỏa) | Lư Trung Hỏa (Hỏa) |
Đặt can chi tháng Đinh Mão cạnh can chi tuổi Bính Thân, người xem Bát Tự xét lần lượt: thiên can cho biết tháng đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay xung, nạp âm và mùa cho biết sức của mệnh mạnh hay yếu.
Thiên can. Can tháng là Đinh (Hỏa âm, hình tượng ngọn lửa đèn), còn tuổi Bính Thân mang can Bính (Hỏa dương, mặt trời). Cùng hành Hỏa, một âm một dương, nên Đinh là Kiếp Tài của Bính. Kiếp Tài là sao của cạnh tranh và chia phần, ứng với người tranh việc, tranh công, những khoản chi vì nể nang. Vì vậy tháng này nên giữ chặt phần việc và túi tiền của mình, tránh cho vay hay hùn vốn theo lời rủ.
Địa chi. Chi tháng Mão (Mộc) và chi Thân (Kim) của tuổi Bính Thân không hợp, không xung, cũng không hình hại. Kim khắc Mộc, tuổi ở thế chủ động. Nền tháng vì thế trung tính, kết quả do chính cách mình làm.
Nạp âm. Nạp âm tháng là Lư Trung Hỏa, mệnh tuổi là Sơn Hạ Hỏa. Hai bên cùng hành Hỏa: khí hợp nhau, dễ cộng hưởng, nhưng cũng dễ giẫm chân nhau nếu không phân vai.
Can tàng. Trong chi Mão có tàng can Ất (Mộc âm). Mộc sinh Hỏa, một âm một dương, nên Ất là Chính Ấn của Bính. Với tuổi Bính Thân, khí này không lộ ra mặt như can tháng mà tác động ngầm, ứng với người đi trước nâng đỡ, chuyện học hành, giấy tờ và gia đình.
Sức của mệnh trong mùa. Tháng Mão thuộc mùa Mộc. Theo phép vượng, tướng, hưu, tù, tử, mệnh Hỏa (nạp âm) gặp mùa này ở thế tướng, nghĩa là được mùa nâng lên. Còn chi Thân (Kim) ở thế tù: con giáp bị giữ chân, nét linh hoạt, thích nghi tốt khó thi triển trọn vẹn.
Nền năm Kỷ Hợi. Tháng nằm trong năm Kỷ Hợi, mà chi năm Hợi lục hại với chi tuổi Thân.
Hạn năm của người sinh 1956. Tuổi mụ 64 năm 2019: phạm Kim Lâu Thân (hại bản thân), chỉ ảnh hưởng việc trọng đại (khởi sự, làm nhà, cưới hỏi).
Điểm tháng được tính thế nào
| Lớp | Dữ kiện | Ảnh hưởng |
|---|---|---|
| Thập thần can tháng | Đinh là Kiếp Tài của Bính[4] | nghịch |
| Tàng can chi tháng | Mão tàng Ất (chính khí), là Chính Ấn[4] | thuận |
| Quan hệ chi | Mão và Thân không hợp, không xung[5] | trung tính |
| Nạp âm | Sơn Hạ Hỏa với Lư Trung Hỏa: cùng hành[6] | thuận nhẹ |
| Mùa | mệnh Hỏa ở thế Tướng trong mùa Mộc[5] | thuận |
| Chi tuổi trong mùa | Kim (chi Thân) ở thế Tù[5] | làm vừa sức |
| Nền năm | năm Kỷ Hợi: Hợi lục hại Thân | không tính |
| Hạn dân gian | tuổi mụ 64: phạm Kim Lâu Thân (hại bản thân) ○ | không ảnh hưởng điểm |
Cân các lớp lại, tháng có 3 yếu tố thuận (nạp âm cùng hành, tàng can Chính Ấn, mệnh ở thế Tướng) và 1 yếu tố nghịch (can tháng Kiếp Tài). Vì vậy công việc được điểm 6/10, tài lộc điểm 5/10, tình duyên điểm 6/10, chung điểm 6/10.
Công việc và sự nghiệp (thuận, điểm 6/10)
Với can tháng Đinh là Kiếp Tài của tuổi (sao của cạnh tranh và chia phần), tháng có cạnh tranh ngầm: việc đang làm dễ bị người khác nhảy vào, nên chốt sớm phần của mình. Bên dưới, chi tháng tàng Chính Ấn: có người dìu dắt, hợp học chứng chỉ, xin ý kiến người đi trước.
Tháng Mão không mang trợ lực hay trở lực lớn cho tuổi Thân, hợp làm đều tay, dọn việc tồn và chuẩn bị cho tháng sau. Nạp âm tháng (Lư Trung Hỏa) và tuổi (Sơn Hạ Hỏa) cùng hành: gặp người cùng tần số, hợp tác dễ nhưng phải phân vai rõ.
Mệnh Hỏa ở thế tướng, được khí Mộc của tháng nâng lên: hợp nhận vai trò mới, người khác dễ tin giao việc. Con giáp Thân bị mùa giữ chân: nét linh hoạt, thích nghi tốt khó thi triển trọn, nên đi đường vòng thay vì đối đầu. Năm 2019 tuổi Bính Thân không vướng Tam Tai, khởi sự trong tháng chỉ cần chọn ngày hợp.
Ngày hợp khai trương, ký kết với tuổi Bính Thân (theo bảng Ngày tốt tháng 3): 11/3 (Thứ 2, điểm 10/10); 22/3 (Thứ 6, điểm 8/10); 7/3 (Thứ 5, điểm 7/10); 24/3 (Chủ nhật, điểm 6/10).
Tài lộc và tiền bạc (trung bình, điểm 5/10)
Cũng vì Kiếp Tài, tiền dễ ra hơn vào: hạn chế hùn vốn, cho vay trong tháng; việc cần chi lớn nên chọn ngày thật kỹ. Nền Chính Ấn: có hậu thuẫn từ gia đình, tổ chức; tiền đến chậm mà chắc.
Tiền bạc của tuổi Thân trong tháng Mão đi ngang; thu nhập tăng chủ yếu nhờ làm thêm chứ không nhờ may. Sơn Hạ Hỏa gặp Lư Trung Hỏa cùng hành: tiền bạc cân bằng; khoản chung với bạn bè, anh em cần sổ sách rõ ràng.
Thế Tướng: tiền vào theo đà, hợp mở thêm nguồn thu phụ. Tuổi Thân dễ bị kẹt tiền ở khâu thanh toán, nên theo sát các khoản phải thu. Tuổi mụ 64 năm 2019 rơi vào cung Tứ Tấn Tài, không phạm Hoang Ốc, nên mua nhà, sửa nhà trong tháng không vướng hạn này.
Mua sắm tài sản lớn nên dùng chính các ngày ký kết ở trên: 7, 11, 22/3. Ngày Lộc của can Bính (ngày Tỵ) tháng này là 9, 21/3, nhưng đều không đạt chuẩn ngày tốt (phạm Trùng Tang) nên không dùng cho giao dịch lớn.
Tình duyên và các mối quan hệ (thuận, điểm 6/10)
Dễ phát sinh hiểu lầm vì người thứ ba; ngày cưới hỏi nên chọn ngày hợp tuổi CẢ HAI bên. Nền Chính Ấn: gia đình là chỗ dựa, hợp thăm ông bà cha mẹ.
Tình cảm tuổi Thân tháng này bình lặng; một cử chỉ quan tâm đều đặn quan trọng hơn lời hứa lớn. Dễ đồng cảm, hiểu nhau nhanh; tránh cả hai cùng cố chấp.
Thế Tướng: dễ tạo thiện cảm, hợp chủ động hẹn gặp. Tuổi Thân dễ bực mình vì không được như ý; lùi một bước để giữ hòa khí. Tuổi mụ 64 phạm Kim Lâu Thân (hại bản thân): nếu tính chuyện cưới trong năm 2019 (xét theo tuổi cô dâu) nên xem kỹ hoặc lùi năm.
Cưới hỏi: 11/3 (Thứ 2, điểm 10/10); 22/3 (Thứ 6, điểm 8/10); 24/3 (Chủ nhật, điểm 6/10). Ngày 9, 21/3 tuy là ngày Lục Hợp (ngày Tỵ) nhưng không đạt chuẩn (phạm Trùng Tang), nên không dùng cho việc lớn.
Tháng 3/2019 tuổi Bính Thân có những ngày tốt nào?
Có 6 ngày tốt (từ điểm 6/10): 7, 11, 14, 22, 24 và 31/3; tốt nhất là 11/3 (điểm 9/10). Giờ tốt và việc hợp từng ngày xem ở bài Ngày tốt tháng 3/2019.
Tháng 3/2019 tuổi Bính Thân nên tránh ngày nào?
Có 21 ngày nên tránh việc lớn, nặng nhất là 6, 18 và 30/3 (ngày Dần xung tuổi Thân):
- Xung tuổi (ngày Dần): 6/3; 18/3 (ngày này còn là Tam Nương); 30/3.
- Bách Kỵ: 2, 3, 4, 8, 9, 10, 12, 16, 17, 18, 19, 20, 23, 27, 28, 29/3. Chi tiết ở bài Ngày tốt tháng 3/2019.[7]
- Nguyệt Phá, Vãng Vong: 13, 21, 25/3.[8]
Bài xét theo tuổi (can chi năm sinh), đúng chung cho mọi người tuổi Bính Thân. Muốn sát hơn thì lập lá số đầy đủ để xét dụng thần riêng.
Xem tử vi hôm nay
Xem ngày tốt tháng 3/2019
Xem tử vi tháng lân cận
- Tử vi tháng 04/2019 tuổi Bính Thân sinh 1956 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 05/2019 tuổi Bính Thân sinh 1956 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Xem tử vi tháng 03/2019 con giáp khác
- Tử vi tháng 03/2019 tuổi Đinh Dậu sinh 1957 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 03/2019 tuổi Mậu Tuất sinh 1958 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 03/2019 tuổi Kỷ Hợi sinh 1959 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 03/2019 tuổi Canh Tý sinh 1960 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 03/2019 tuổi Tân Sửu sinh 1961 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 03/2019 tuổi Nhâm Dần sinh 1962 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Tài liệu tham khảo
- [1] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
- [2] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
- [3] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
- [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
- [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
- [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
- [7] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
- [8] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.