Bỏ qua, tới nội dung chính
BazifuBazifu
Chọn nơi sống và làm việc

Tử vi tháng 06/2019 tuổi Bính Thân sinh 1956 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên

Cập nhật Tử vi, ngày tốt 60 Hoa Giáp

Tóm tắt nhanh

  • Tháng Canh Ngọ (nạp âm Lộ Bàng Thổ): từ Mang Chủng 06:06 phút ngày 6/6 đến trước Tiểu Thử 16:20 phút ngày 7/7/2019. Ứng với phần lớn tháng 6 dương lịch và gần trọn tháng 5 âm lịch (từ 3/6 đến 2/7).
  • Ngày 1–5/6 còn thuộc tháng Kỷ Tỵ (điểm 8/10), xem bài tháng 5/2019.
  • Điểm tháng Canh Ngọ cho tuổi Bính Thân: Trung bình, điểm 5/10. Công việc 5 điểm · Tài lộc 5 điểm · Tình duyên 5 điểm.
  • Ngày tốt (cùng bảng với bài Ngày tốt tháng 6/2019): 2, 3, 6, 14, 18, 21, 26, 27, 30/6. Tốt nhất: 6/6 (điểm 9/10).
  • Tránh: 10/6, 22/6 (ngày Dần xung tuổi), cùng 13 ngày Bách Kỵ.

Xem nhanh: Tốt hay xấu · Công việc · Tài lộc · Tình duyên · Ngày tốt · Ngày cần tránh

Tháng 6/2019 tuổi Bính Thân tốt hay xấu?

Tháng Canh Ngọ là tháng trung bình với người tuổi Bính Thân sinh năm 1956 (nạp âm Sơn Hạ Hỏa), chấm điểm 5/10, chủ yếu vì can Canh là Thiên Tài của can Bính.

  • Công việcđiểm 5/10
  • Tài lộcđiểm 5/10
  • Tình duyênđiểm 5/10

Mốc thời gian của tháng

  • Tiết Mang Chủng (mở tháng Canh Ngọ): 06:06 phút ngày 6/6/2019
  • Tiết Tiểu Thử (sang tháng Tân Mùi): 16:20 phút ngày 7/7/2019
  • Tháng 5 âm lịch: từ 3/6 đến 2/7/2019
  • Tháng 6 dương lịch: 28/4 đến 28/5 âm lịch

Ngày giao tiết được tính thuộc tháng mới, theo cách chọn ngày thông dụng.[1][2][3]

Tương tác can chi, ngũ hành tháng 06/2019 với tuổi Bính Thân

Yếu tốTuổi Bính ThânTháng Canh Ngọ
Thiên canBính (Dương Hỏa)Canh (Dương Kim)
Địa chiThân (Kim)Ngọ (Hỏa)
Tàng can chínhCanh (Kim)Đinh (Hỏa)
Nạp âmSơn Hạ Hỏa (Hỏa)Lộ Bàng Thổ (Thổ)

Đặt can chi tháng Canh Ngọ cạnh can chi tuổi Bính Thân, người xem Bát Tự xét lần lượt: thiên can cho biết tháng đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay xung, nạp âm và mùa cho biết sức của mệnh mạnh hay yếu.

Thiên can. Can tháng là Canh (Kim dương, hình tượng sắt thép, đao kiếm), còn tuổi Bính Thân mang can Bính (Hỏa dương, mặt trời). Hỏa khắc Kim, hai can cùng tính dương, nên Canh là Thiên Tài của Bính. Thiên Tài là sao của tiền ngoài và cơ hội, ứng với khoản thu bất ngờ, quan hệ rộng, sự hào phóng. Vì vậy tháng này đáng nắm cơ hội mới, nhưng giữ lại một phần tiền và đừng bỏ dở việc chính.

Địa chi. Chi tháng Ngọ (Hỏa) và chi Thân (Kim) của tuổi Bính Thân không hợp, không xung, cũng không hình hại. Hỏa khắc Kim, khí của tháng đè lên tuổi đôi chút, nên làm chắc tay. Nền tháng vì thế trung tính, kết quả do chính cách mình làm.

Nạp âm. Nạp âm tháng là Lộ Bàng Thổ, mệnh tuổi là Sơn Hạ Hỏa. Hỏa sinh Thổ: mệnh phải cho đi, dễ hao sức, nên giữ sức cho mình.

Can tàng. Trong chi Ngọ có tàng can Đinh (Hỏa âm). Cùng hành Hỏa, một âm một dương, nên Đinh là Kiếp Tài của Bính. Với tuổi Bính Thân, khí này không lộ ra mặt như can tháng mà tác động ngầm, ứng với người tranh việc, tranh công, những khoản chi vì nể nang.

Sức của mệnh trong mùa. Tháng Ngọ thuộc mùa Hỏa. Theo phép vượng, tướng, hưu, tù, tử, mệnh Hỏa (nạp âm) gặp mùa này ở thế vượng, nghĩa là đang lúc mạnh nhất. Còn chi Thân (Kim) ở thế tử: con giáp ở thế yếu, nét linh hoạt, thích nghi tốt dễ thành điểm yếu nếu gồng quá sức.

Nền năm Kỷ Hợi. Tháng nằm trong năm Kỷ Hợi, mà chi năm Hợi lục hại với chi tuổi Thân.

Hạn năm của người sinh 1956. Tuổi mụ 64 năm 2019: phạm Kim Lâu Thân (hại bản thân), chỉ ảnh hưởng việc trọng đại (khởi sự, làm nhà, cưới hỏi).

Kình Dương. Chi Ngọ là Kình Dương của can Bính: dễ nóng vội, va chạm; lái xe, làm việc tay chân nên chậm lại.

Điểm tháng được tính thế nào

LớpDữ kiệnẢnh hưởng
Thập thần can thángCanh là Thiên Tài của Bính[4]thuận
Tàng can chi thángNgọ tàng Đinh (chính khí), là Kiếp Tài[4]nghịch
Quan hệ chiNgọ và Thân không hợp, không xung[5]trung tính
Nạp âmSơn Hạ Hỏa với Lộ Bàng Thổ: mệnh sinh cho khí tháng (hao)[6]nghịch nhẹ
Mùamệnh Hỏa ở thế Vượng trong mùa Hỏa[5]thuận
Chi tuổi trong mùaKim (chi Thân) ở thế Tử[5]làm vừa sức
Thần sát thángKình Dương[4]nghịch
Nền nămnăm Kỷ Hợi: Hợi lục hại Thânkhông tính
Hạn dân giantuổi mụ 64: phạm Kim Lâu Thân (hại bản thân) ○không ảnh hưởng điểm

Cân các lớp lại, tháng có 2 yếu tố thuận (can tháng Thiên Tài, mệnh ở thế Vượng) và 3 yếu tố nghịch (nạp âm tuổi sinh tháng, tàng can Kiếp Tài, Kình Dương). Vì vậy công việc được điểm 5/10, tài lộc điểm 5/10, tình duyên điểm 5/10, chung điểm 5/10.

Công việc và sự nghiệp (trung bình, điểm 5/10)

Với can tháng Canh là Thiên Tài của tuổi (sao của tiền ngoài và cơ hội), tháng có cơ hội bất ngờ từ quan hệ rộng; hợp mở rộng kênh bán, đi gặp đối tác mới. Bên dưới, chi tháng tàng Kiếp Tài: cạnh tranh ngầm, có người muốn giành phần, nên giữ kín kế hoạch chưa chốt.

Tháng Ngọ không mang trợ lực hay trở lực lớn cho tuổi Thân, hợp làm đều tay, dọn việc tồn và chuẩn bị cho tháng sau. Nạp âm tuổi (Sơn Hạ Hỏa) sinh cho nạp âm tháng (Lộ Bàng Thổ): bỏ nhiều công sức, dễ làm nhiều hơn phần được ghi nhận. Chi Ngọ là Kình Dương của can Bính: dễ nóng vội, va chạm; lái xe, làm việc tay chân nên chậm lại.

Bù lại, mệnh Hỏa gặp tháng Hỏa đang ở thế vượng: sức làm việc dồi dào, hợp gánh phần việc khó nhất. Con giáp Thân ở thế yếu trong mùa này: nét linh hoạt, thích nghi tốt dễ thành điểm yếu nếu gồng quá sức, nên làm vừa sức mình. Năm 2019 tuổi Bính Thân không vướng Tam Tai, khởi sự trong tháng chỉ cần chọn ngày hợp.

Ngày hợp khai trương, ký kết với tuổi Bính Thân (theo bảng Ngày tốt tháng 6): 6/6 (Thứ 5, điểm 10/10); 18/6 (Thứ 3, điểm 10/10); 3/6 (Thứ 2, điểm 9/10); 26/6 (Thứ 4, điểm 9/10).

Tài lộc và tiền bạc (trung bình, điểm 5/10)

Cũng vì Thiên Tài, dễ có khoản thu ngoài dự tính nhưng cũng dễ tiêu nhanh, nên giữ lại một phần trước khi chi. Nền Kiếp Tài: dễ hao vì hùn hạp, đỏ đen, cho mượn; tháng này không hợp đầu cơ.

Tiền bạc của tuổi Thân trong tháng Ngọ đi ngang; thu nhập tăng chủ yếu nhờ làm thêm chứ không nhờ may. Sơn Hạ Hỏa tiết khí sang Lộ Bàng Thổ: tiền dễ chảy ra vì người khác (giúp đỡ, quà cáp, hiếu hỉ); đặt hạn mức từ trước.

Bù lại, mệnh vượng giữ được tiền, hợp tích lũy hơn là tiêu vào thứ chưa cần. Tuổi Thân tránh bảo lãnh, cho vay, góp vốn trong tháng này. Tuổi mụ 64 năm 2019 rơi vào cung Tứ Tấn Tài, không phạm Hoang Ốc, nên mua nhà, sửa nhà trong tháng không vướng hạn này.

Mua sắm tài sản lớn nên dùng chính các ngày ký kết ở trên: 3, 6, 26/6. Ngày Lộc của can Bính (ngày Tỵ) tháng này là 1, 13, 25/6, nhưng đều không đạt chuẩn ngày tốt (phạm Thọ Tử, Nguyệt Kỵ) nên không dùng cho giao dịch lớn.

Tình duyên và các mối quan hệ (trung bình, điểm 5/10)

Dễ gặp người mới; chuyện đã nghiêm túc thì nên giữ ranh giới rõ ràng. Nền Kiếp Tài: cẩn thận người thứ ba hoặc sự so bì trong nhóm bạn.

Tình cảm tuổi Thân tháng này bình lặng; một cử chỉ quan tâm đều đặn quan trọng hơn lời hứa lớn. Mình là người cho đi nhiều; nhớ giữ thời gian cho bản thân.

Bù lại, mệnh vượng dễ thành cứng; bớt một chút cái tôi để người kia dễ gần. Tuổi Thân dễ nhạy cảm, tự ái; đừng đưa ra quyết định tình cảm lúc đang mệt. Tuổi mụ 64 phạm Kim Lâu Thân (hại bản thân): nếu tính chuyện cưới trong năm 2019 (xét theo tuổi cô dâu) nên xem kỹ hoặc lùi năm.

Cưới hỏi: 6/6 (Thứ 5, điểm 10/10); 18/6 (Thứ 3, điểm 10/10); 30/6 (Chủ nhật, điểm 9/10). Ngày 1, 13, 25/6 tuy là ngày Lục Hợp (ngày Tỵ) nhưng không đạt chuẩn (phạm Thọ Tử, Nguyệt Kỵ), nên không dùng cho việc lớn.

Tháng 6/2019 tuổi Bính Thân có những ngày tốt nào?

Có 9 ngày tốt (từ điểm 6/10): 2, 3, 6, 14, 18, 21, 26, 27 và 30/6; tốt nhất là 6/6 (điểm 9/10). Giờ tốt và việc hợp từng ngày xem ở bài Ngày tốt tháng 6/2019.

Tháng 6/2019 tuổi Bính Thân nên tránh ngày nào?

Có 17 ngày nên tránh việc lớn, nặng nhất là 10 và 22/6 (ngày Dần xung tuổi Thân):

  • Xung tuổi (ngày Dần): 10/6; 22/6.
  • Bách Kỵ: 1, 5, 7, 8, 9, 12, 15, 16, 19, 20, 24, 25, 29/6. Chi tiết ở bài Ngày tốt tháng 6/2019.[7]
  • Nguyệt Phá, Vãng Vong: 11, 23/6.[8]

Bài xét theo tuổi (can chi năm sinh), đúng chung cho mọi người tuổi Bính Thân. Muốn sát hơn thì lập lá số đầy đủ để xét dụng thần riêng.

Xem tử vi hôm nay

Xem ngày tốt tháng 6/2019

Xem tử vi tháng lân cận

Xem tử vi tháng 06/2019 con giáp khác

Tài liệu tham khảo

  1. [1] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
  2. [2] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
  3. [3] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
  4. [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
  5. [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
  6. [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
  7. [7] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
  8. [8] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.