Bỏ qua, tới nội dung chính
BazifuBazifu
Chọn nơi sống và làm việc

Tử vi tháng 07/2019 tuổi Bính Thìn sinh 1976 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên

Cập nhật Tử vi, ngày tốt 60 Hoa Giáp

Tóm tắt nhanh

  • Tháng Tân Mùi (nạp âm Lộ Bàng Thổ): từ Tiểu Thử 16:20 phút ngày 7/7 đến trước Lập Thu 02:13 phút ngày 8/8/2019. Ứng với phần lớn tháng 7 dương lịch và gần trọn tháng 6 âm lịch (từ 3/7 đến 31/7).
  • Ngày 1–6/7 còn thuộc tháng Canh Ngọ (điểm 6/10), xem bài tháng 6/2019.
  • Điểm tháng Tân Mùi cho tuổi Bính Thìn: Thuận, điểm 7/10. Công việc 6 điểm · Tài lộc 8 điểm · Tình duyên 7 điểm.
  • Ngày tốt (cùng bảng với bài Ngày tốt tháng 7/2019): 1, 3, 4, 10, 13, 17, 19, 22, 26, 28/7. Tốt nhất: 17/7 (điểm 9/10).
  • Tránh: 12/7, 24/7 (ngày Tuất xung tuổi), cùng 17 ngày Bách Kỵ.

Xem nhanh: Tốt hay xấu · Công việc · Tài lộc · Tình duyên · Ngày tốt · Ngày cần tránh

Tháng 7/2019 tuổi Bính Thìn tốt hay xấu?

Tháng Tân Mùi là tháng thuận với người tuổi Bính Thìn sinh năm 1976 (nạp âm Sa Trung Thổ), chấm điểm 7/10, chủ yếu vì can Tân là Chính Tài của can Bính.

  • Công việcđiểm 6/10
  • Tài lộcđiểm 8/10
  • Tình duyênđiểm 7/10

Mốc thời gian của tháng

  • Tiết Tiểu Thử (mở tháng Tân Mùi): 16:20 phút ngày 7/7/2019
  • Tiết Lập Thu (sang tháng Nhâm Thân): 02:13 phút ngày 8/8/2019
  • Tháng 6 âm lịch: từ 3/7 đến 31/7/2019
  • Tháng 7 dương lịch: 29/5 đến 29/6 âm lịch

Ngày giao tiết được tính thuộc tháng mới, theo cách chọn ngày thông dụng.[1][2][3]

Tương tác can chi, ngũ hành tháng 07/2019 với tuổi Bính Thìn

Yếu tốTuổi Bính ThìnTháng Tân Mùi
Thiên canBính (Dương Hỏa)Tân (Âm Kim)
Địa chiThìn (Thổ)Mùi (Thổ)
Tàng can chínhMậu (Thổ)Kỷ (Thổ)
Nạp âmSa Trung Thổ (Thổ)Lộ Bàng Thổ (Thổ)

Đặt can chi tháng Tân Mùi cạnh can chi tuổi Bính Thìn, người xem Bát Tự xét lần lượt: thiên can cho biết tháng đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay xung, nạp âm và mùa cho biết sức của mệnh mạnh hay yếu.

Thiên can. Can tháng là Tân (Kim âm, hình tượng vàng bạc, châu ngọc), còn tuổi Bính Thìn mang can Bính (Hỏa dương, mặt trời). Hỏa khắc Kim, một âm một dương, nên Tân là Chính Tài của Bính. Chính Tài là sao của tiền bạc chính đáng, ứng với tiền lương, tiền hàng, tài sản tích lũy bằng công sức. Tân và Bính còn là cặp ngũ hợp (hợp hóa Thủy), nên quan hệ mang thêm ý gắn kết, dễ đồng thuận. Vì vậy tháng này hợp chốt những việc có số liệu rõ ràng, thu hồi công nợ, chi tiêu theo kế hoạch.

Địa chi. Chi tháng Mùi (Thổ) và chi Thìn (Thổ) của tuổi Bính Thìn không hợp, không xung, cũng không hình hại. Hai chi cùng hành Thổ, khí ngang nhau. Nền tháng vì thế trung tính, kết quả do chính cách mình làm.

Nạp âm. Nạp âm tháng là Lộ Bàng Thổ, mệnh tuổi là Sa Trung Thổ. Hai bên cùng hành Thổ: khí hợp nhau, dễ cộng hưởng, nhưng cũng dễ giẫm chân nhau nếu không phân vai.

Can tàng. Trong chi Mùi có tàng can Kỷ (Thổ âm). Hỏa sinh Thổ, một âm một dương, nên Kỷ là Thương Quan của Bính. Với tuổi Bính Thìn, khí này không lộ ra mặt như can tháng mà tác động ngầm, ứng với lời nói thẳng, ý muốn làm khác lệ thường, dễ va chạm với người quản lý.

Sức của mệnh trong mùa. Tháng Mùi thuộc mùa Thổ. Theo phép vượng, tướng, hưu, tù, tử, mệnh Thổ (nạp âm) gặp mùa này ở thế vượng, nghĩa là đang lúc mạnh nhất. Còn chi Thìn (Thổ) ở thế vượng: con giáp gặp đúng mùa của mình, dễ bộc lộ điểm mạnh: nhiều hoài bão, ưa việc lớn.

Nền năm Kỷ Hợi. Tháng nằm trong năm Kỷ Hợi, mà chi năm Hợi bình hòa với chi tuổi Thìn, nên nền năm không cản trở.

Hạn năm của người sinh 1976. Tuổi mụ 44 năm 2019: phạm Kim Lâu Lục Súc (hại vật nuôi, tài sản), chỉ ảnh hưởng việc trọng đại (khởi sự, làm nhà, cưới hỏi).

Điểm tháng được tính thế nào

LớpDữ kiệnẢnh hưởng
Thập thần can thángTân là Chính Tài của Bính[4]thuận
Tàng can chi thángMùi tàng Kỷ (chính khí), là Thương Quan[4]nghịch
Quan hệ chiMùi và Thìn không hợp, không xung[5]trung tính
Nạp âmSa Trung Thổ với Lộ Bàng Thổ: cùng hành[6]thuận nhẹ
Mùamệnh Thổ ở thế Vượng trong mùa Thổ[5]thuận
Chi tuổi trong mùaThổ (chi Thìn) ở thế Vượng[5]thuận nhẹ
Nền nămnăm Kỷ Hợi: chi năm bình hòa với chi tuổikhông tính
Hạn dân giantuổi mụ 44: phạm Kim Lâu Lục Súc (hại vật nuôi, tài sản) ○không ảnh hưởng điểm

Cân các lớp lại, tháng có 3 yếu tố thuận (nạp âm cùng hành, can tháng Chính Tài, mệnh ở thế Vượng) và 1 yếu tố nghịch (tàng can Thương Quan). Vì vậy công việc được điểm 6/10, tài lộc điểm 8/10, tình duyên điểm 7/10, chung điểm 7/10.

Chú thích về mùa. Mùi là tháng cuối hạ. Theo Ngũ Hành Đại Nghĩa, “Thổ cư tứ quý, quý thập bát nhật”: Thổ vượng 18 ngày cuối mỗi mùa, tức khoảng từ 21/7 đến 7/8 năm nay.[5]

  • Nửa đầu tháng, khí Hỏa còn vượng: mệnh Thổ ở thế Tướng.
  • Từ khoảng 21/7, Thổ dụng sự: mệnh Thổ ở thế Vượng.

Bài chấm theo thế Vượng (cách giản lược: cả tháng Mùi là Thổ).

Công việc và sự nghiệp (thuận, điểm 6/10)

Với can tháng Tân là Chính Tài của tuổi (sao của tiền bạc chính đáng), tháng làm ăn chắc chắn: hợp chốt đơn, thu hồi công nợ, ký những việc đã chuẩn bị từ trước. Bên dưới, chi tháng tàng Thương Quan: muốn phá lệ, dễ chê quy trình; góp ý với cấp trên thì nói khéo.

Tháng Mùi không mang trợ lực hay trở lực lớn cho tuổi Thìn, hợp làm đều tay, dọn việc tồn và chuẩn bị cho tháng sau. Nạp âm tháng (Lộ Bàng Thổ) và tuổi (Sa Trung Thổ) cùng hành: gặp người cùng tần số, hợp tác dễ nhưng phải phân vai rõ.

Mệnh Thổ gặp tháng Thổ đang ở thế vượng: sức làm việc dồi dào, hợp gánh phần việc khó nhất. Con giáp Thìn gặp đúng mùa của mình: nét nhiều hoài bão, ưa việc lớn phát huy tốt, hợp đứng ra dẫn việc. Năm 2019 tuổi Bính Thìn không vướng Tam Tai, khởi sự trong tháng chỉ cần chọn ngày hợp.

Ngày hợp khai trương, ký kết với tuổi Bính Thìn (theo bảng Ngày tốt tháng 7): 4/7 (Thứ 5, điểm 10/10); 13/7 (Thứ 7, điểm 10/10); 17/7 (Thứ 4, điểm 10/10); 19/7 (Thứ 6, điểm 10/10).

Tài lộc và tiền bạc (rất thuận, điểm 8/10)

Cũng vì Chính Tài, tài lộc rõ ràng, hợp mua sắm tài sản, nhập hàng, khai trương cửa hàng. Nền Thương Quan: kiếm được nhờ tài ăn nói nhưng tiêu cũng mạnh tay.

Tiền bạc của tuổi Thìn trong tháng Mùi đi ngang; thu nhập tăng chủ yếu nhờ làm thêm chứ không nhờ may. Sa Trung Thổ gặp Lộ Bàng Thổ cùng hành: tiền bạc cân bằng; khoản chung với bạn bè, anh em cần sổ sách rõ ràng.

Mệnh vượng giữ được tiền, hợp tích lũy hơn là tiêu vào thứ chưa cần. Tuổi Thìn đang tự tin, dễ quyết chi nhanh; kiểm lại một lượt trước khoản lớn. Tuổi mụ 44 năm 2019 rơi vào cung Nhì Nghi, không phạm Hoang Ốc, nên mua nhà, sửa nhà trong tháng không vướng hạn này.

Mua sắm tài sản lớn nên dùng chính các ngày ký kết ở trên: 4, 17, 19/7. Ngày Lộc của can Bính (ngày Tỵ) tháng này là 7, 19, 31/7; trong đó 19/7 là ngày tốt, còn 7, 31/7 không dùng cho giao dịch lớn (phạm Nguyệt Kỵ, Trùng Tang).

Tình duyên và các mối quan hệ (thuận, điểm 7/10)

Tình cảm thực tế, hợp bàn chuyện nhà cửa, sính lễ, tính toán chi tiêu chung. Nền Thương Quan: lời nói sắc, dễ làm tổn thương người thân mà không hay.

Tình cảm tuổi Thìn tháng này bình lặng; một cử chỉ quan tâm đều đặn quan trọng hơn lời hứa lớn. Dễ đồng cảm, hiểu nhau nhanh; tránh cả hai cùng cố chấp.

Mệnh vượng dễ thành cứng; bớt một chút cái tôi để người kia dễ gần. Tuổi Thìn được chú ý nhiều hơn thường lệ; chân thành là đủ, không cần phô trương. Tuổi mụ 44 phạm Kim Lâu Lục Súc (hại vật nuôi, tài sản): nếu tính chuyện cưới trong năm 2019 (xét theo tuổi cô dâu) nên xem kỹ hoặc lùi năm.

Cưới hỏi: 13/7 (Thứ 7, điểm 10/10); 19/7 (Thứ 6, điểm 10/10); 26/7 (Thứ 6, điểm 6/10). Ngày hợp hẹn gặp, làm lành, ra mắt (hợp tuổi và không phạm ngày kỵ): 10, 22, 26/7. Ngày 11, 23/7 tuy là ngày Lục Hợp (ngày Dậu) nhưng không đạt chuẩn (phạm Trùng Tang), nên không dùng cho việc lớn.

Tháng 7/2019 tuổi Bính Thìn có những ngày tốt nào?

Có 10 ngày tốt (từ điểm 6/10): 1, 3, 4, 10, 13, 17, 19, 22, 26 và 28/7; tốt nhất là 17/7 (điểm 9/10). Giờ tốt và việc hợp từng ngày xem ở bài Ngày tốt tháng 7/2019.

Tháng 7/2019 tuổi Bính Thìn nên tránh ngày nào?

Có 19 ngày nên tránh việc lớn, nặng nhất là 12 và 24/7 (ngày Tuất xung tuổi Thìn):

  • Xung tuổi (ngày Tuất): 12/7; 24/7 (ngày này còn là Tam Nương).
  • Bách Kỵ: 2, 5, 6, 7, 8, 9, 11, 15, 16, 18, 20, 21, 24, 25, 29, 30, 31/7. Chi tiết ở bài Ngày tốt tháng 7/2019.[7]
  • Nguyệt Phá, Vãng Vong: 27/7.[8]

Bài xét theo tuổi (can chi năm sinh), đúng chung cho mọi người tuổi Bính Thìn. Muốn sát hơn thì lập lá số đầy đủ để xét dụng thần riêng.

Xem tử vi hôm nay

Xem ngày tốt tháng 7/2019

Xem tử vi tháng lân cận

Xem tử vi tháng 07/2019 con giáp khác

Tài liệu tham khảo

  1. [1] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
  2. [2] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
  3. [3] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
  4. [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
  5. [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
  6. [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
  7. [7] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
  8. [8] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.