Tử vi tháng 10/2019 tuổi Bính Tuất sinh 1946 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Tóm tắt nhanh
- Tháng Giáp Tuất (nạp âm Sơn Đầu Hỏa): từ Hàn Lộ 21:05 phút ngày 8/10 đến trước Lập Đông 00:24 phút ngày 8/11/2019. Ứng với phần lớn tháng 10 dương lịch và gần trọn tháng 9 âm lịch (từ 29/9 đến 27/10).
- Ngày 1–7/10 còn thuộc tháng Quý Dậu (điểm 6/10), xem bài tháng 9/2019.
- Điểm tháng Giáp Tuất cho tuổi Bính Tuất: Thuận, điểm 7/10. Công việc 8 điểm · Tài lộc 7 điểm · Tình duyên 7 điểm.
- Ngày tốt (cùng bảng với bài Ngày tốt tháng 10/2019): 4, 14, 17, 24, 26, 27/10. Tốt nhất: 24/10 (điểm 9/10).
- Tránh: 10/10, 22/10 (ngày Thìn xung tuổi), cùng 16 ngày Bách Kỵ.
Xem nhanh: Tốt hay xấu · Công việc · Tài lộc · Tình duyên · Ngày tốt · Ngày cần tránh
Tháng 10/2019 tuổi Bính Tuất tốt hay xấu?
Tháng Giáp Tuất là tháng thuận với người tuổi Bính Tuất sinh năm 1946 (nạp âm Ốc Thượng Thổ), chấm điểm 7/10, chủ yếu vì nạp âm Sơn Đầu Hỏa sinh cho Ốc Thượng Thổ và chi Tuất trùng chi tuổi với chi Tuất.
- Công việcđiểm 8/10
- Tài lộcđiểm 7/10
- Tình duyênđiểm 7/10
Mốc thời gian của tháng
- Tiết Hàn Lộ (mở tháng Giáp Tuất): 21:05 phút ngày 8/10/2019
- Tiết Lập Đông (sang tháng Ất Hợi): 00:24 phút ngày 8/11/2019
- Tháng 9 âm lịch: từ 29/9 đến 27/10/2019
- Tháng 10 dương lịch: 3/9 đến 4/10 âm lịch
Ngày giao tiết được tính thuộc tháng mới, theo cách chọn ngày thông dụng.[1][2][3]
Tương tác can chi, ngũ hành tháng 10/2019 với tuổi Bính Tuất
| Yếu tố | Tuổi Bính Tuất | Tháng Giáp Tuất |
|---|---|---|
| Thiên can | Bính (Dương Hỏa) | Giáp (Dương Mộc) |
| Địa chi | Tuất (Thổ) | Tuất (Thổ) |
| Tàng can chính | Mậu (Thổ) | Mậu (Thổ) |
| Nạp âm | Ốc Thượng Thổ (Thổ) | Sơn Đầu Hỏa (Hỏa) |
Đặt can chi tháng Giáp Tuất cạnh can chi tuổi Bính Tuất, người xem Bát Tự xét lần lượt: thiên can cho biết tháng đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay xung, nạp âm và mùa cho biết sức của mệnh mạnh hay yếu.
Thiên can. Can tháng là Giáp (Mộc dương, hình tượng cây đại thụ), còn tuổi Bính Tuất mang can Bính (Hỏa dương, mặt trời). Mộc sinh Hỏa, hai can cùng tính dương, nên Giáp là Thiên Ấn của Bính. Thiên Ấn là sao của suy tư độc lập, ứng với nghiên cứu, trực giác và xu hướng thu mình. Vì vậy tháng này hợp nghiên cứu, chuẩn bị kỹ, nhưng nên đặt hạn cho mình để khỏi chần chừ.
Địa chi. Chi tháng Tuất trùng với chi của tuổi Bính Tuất, sách gọi là phục ngâm: khí cùng loại dồn lại, việc cũ dễ lặp lại, nhiều việc cùng tới một lúc. Hợp tổng kết, làm cho xong việc dở hơn là mở việc mới.
Nạp âm. Nạp âm tháng là Sơn Đầu Hỏa, mệnh tuổi là Ốc Thượng Thổ. Hỏa sinh Thổ: nền khí của tháng nâng đỡ mệnh, làm việc gì cũng đỡ tốn sức hơn.
Can tàng. Trong chi Tuất có tàng can Mậu (Thổ dương). Hỏa sinh Thổ, hai can cùng tính dương, nên Mậu là Thực Thần của Bính. Với tuổi Bính Tuất, khí này không lộ ra mặt như can tháng mà tác động ngầm, ứng với tay nghề, ý tưởng, chuyện ăn uống, vui chơi.
Sức của mệnh trong mùa. Tháng Tuất thuộc mùa Thổ. Theo phép vượng, tướng, hưu, tù, tử, mệnh Thổ (nạp âm) gặp mùa này ở thế vượng, nghĩa là đang lúc mạnh nhất. Còn chi Tuất (Thổ) ở thế vượng: con giáp gặp đúng mùa của mình, dễ bộc lộ điểm mạnh: trung tín, giữ chữ tín làm gốc.
Nền năm Kỷ Hợi. Tháng nằm trong năm Kỷ Hợi, mà chi năm Hợi bình hòa với chi tuổi Tuất, nên nền năm không cản trở.
Hạn năm của người sinh 1946. Tuổi mụ 74 năm 2019: phạm Hoang Ốc cung Ngũ Thọ Tử, chỉ ảnh hưởng việc trọng đại (khởi sự, làm nhà, cưới hỏi).
Điểm tháng được tính thế nào
| Lớp | Dữ kiện | Ảnh hưởng |
|---|---|---|
| Thập thần can tháng | Giáp là Thiên Ấn của Bính[4] | trung tính |
| Tàng can chi tháng | Tuất tàng Mậu (chính khí), là Thực Thần[4] | thuận |
| Quan hệ chi | Tuất trùng chi tuổi Tuất[5] | trung tính |
| Nạp âm | Ốc Thượng Thổ với Sơn Đầu Hỏa: nạp âm tháng sinh mệnh[6] | thuận |
| Mùa | mệnh Thổ ở thế Vượng trong mùa Thổ[5] | thuận |
| Chi tuổi trong mùa | Thổ (chi Tuất) ở thế Vượng[5] | thuận nhẹ |
| Nền năm | năm Kỷ Hợi: chi năm bình hòa với chi tuổi | không tính |
| Hạn dân gian | tuổi mụ 74: phạm Hoang Ốc cung Ngũ Thọ Tử ○ | không ảnh hưởng điểm |
Cân các lớp lại, tháng có 3 yếu tố thuận (nạp âm tháng sinh tuổi, tàng can Thực Thần, mệnh ở thế Vượng), không có yếu tố nghịch đáng kể. Vì vậy công việc được điểm 8/10, tài lộc điểm 7/10, tình duyên điểm 7/10, chung điểm 7/10.
Chú thích về mùa. Tuất là tháng cuối thu. Theo Ngũ Hành Đại Nghĩa, “Thổ cư tứ quý, quý thập bát nhật”: Thổ vượng 18 ngày cuối mỗi mùa, tức khoảng từ 21/10 đến 7/11 năm nay.[5]
- Nửa đầu tháng, khí Kim còn vượng: mệnh Thổ ở thế Hưu.
- Từ khoảng 21/10, Thổ dụng sự: mệnh Thổ ở thế Vượng.
Bài chấm theo thế Vượng (cách giản lược: cả tháng Tuất là Thổ).
Công việc và sự nghiệp (rất thuận, điểm 8/10)
Với can tháng Giáp là Thiên Ấn của tuổi (sao của suy tư độc lập), tháng hợp chuẩn bị, lên kế hoạch, nghiên cứu kỹ trước khi làm; việc cần quyết nhanh nên dời. Bên dưới, chi tháng tàng Thực Thần: ý tưởng đến dễ, hợp viết, dạy, làm sản phẩm.
Tháng Tuất là tháng bản mệnh của tuổi Tuất: việc dồn dập, nhiều đầu mối cùng lúc, nên sắp thứ tự ưu tiên ngay từ đầu tháng. Nạp âm tháng (Sơn Đầu Hỏa) sinh cho nạp âm tuổi (Ốc Thượng Thổ): có người nâng đỡ phía sau, hợp học thêm hoặc nhận việc mới.
Mệnh Thổ gặp tháng Thổ đang ở thế vượng: sức làm việc dồi dào, hợp gánh phần việc khó nhất. Con giáp Tuất gặp đúng mùa của mình: nét trung tín, giữ chữ tín làm gốc phát huy tốt, hợp đứng ra dẫn việc. Năm 2019 tuổi Bính Tuất không vướng Tam Tai, khởi sự trong tháng chỉ cần chọn ngày hợp.
Ngày hợp khai trương, ký kết với tuổi Bính Tuất (theo bảng Ngày tốt tháng 10): 14/10 (Thứ 2, điểm 10/10); 24/10 (Thứ 5, điểm 10/10); 26/10 (Thứ 7, điểm 10/10); 17/10 (Thứ 5, điểm 7/10).
Tài lộc và tiền bạc (thuận, điểm 7/10)
Cũng vì Thiên Ấn, tiền bạc cần tính kỹ, tránh do dự quá lâu mà lỡ ngày đẹp đã chọn. Nền Thực Thần: thu nhập từ tay nghề, dịch vụ, bán hàng nhỏ lẻ đều đặn.
Tháng bản mệnh thu và chi cùng tăng: nhận thêm việc thì cũng thêm khoản phải chi, nên lập ngân sách tháng cho rõ. Khí Sơn Đầu Hỏa nuôi mệnh Ốc Thượng Thổ, nên tiền đến từ nguồn quen, ít phải chạy vạy.
Mệnh vượng giữ được tiền, hợp tích lũy hơn là tiêu vào thứ chưa cần. Tuổi Tuất đang tự tin, dễ quyết chi nhanh; kiểm lại một lượt trước khoản lớn. Tuổi mụ 74 năm 2019 rơi vào cung Ngũ Thọ Tử (Hoang Ốc): chưa hợp làm nhà, mua đất lớn; nếu buộc phải làm thì mượn tuổi.
Mua sắm tài sản lớn nên dùng chính các ngày ký kết ở trên: 14, 24, 26/10. Ngày Lộc của can Bính (ngày Tỵ) tháng này là 11, 23/10, nhưng đều không đạt chuẩn ngày tốt (phạm Tam Nương, Dương Công Kỵ) nên không dùng cho giao dịch lớn.
Tình duyên và các mối quan hệ (thuận, điểm 7/10)
Hơi trầm, ít hứng thú tiệc tùng; lễ nhỏ, ấm cúng hợp hơn lễ lớn. Nền Thực Thần: không khí nhẹ nhõm, hợp đi chơi, ăn uống cùng nhau.
Tuổi Tuất dễ gặp người giống mình trong tháng Tuất, hợp nhau nhanh nhưng cũng dễ va vì cùng cái tôi. Được người nhà, người lớn quan tâm; hợp ra mắt, thăm hỏi.
Mệnh vượng dễ thành cứng; bớt một chút cái tôi để người kia dễ gần. Tuổi Tuất được chú ý nhiều hơn thường lệ; chân thành là đủ, không cần phô trương. Tuổi mụ 74 không phạm Kim Lâu, nên chuyện cưới hỏi năm 2019 không vướng hạn này (xét theo tuổi cô dâu).
Cưới hỏi: 14/10 (Thứ 2, điểm 10/10); 26/10 (Thứ 7, điểm 10/10). Ngày hợp hẹn gặp, làm lành, ra mắt (hợp tuổi và không phạm ngày kỵ): 24/10. Ngày 9, 21/10 tuy là ngày Lục Hợp (ngày Mão) nhưng không đạt chuẩn (phạm Trùng Tang, Nguyệt Kỵ), nên không dùng cho việc lớn.
Tháng 10/2019 tuổi Bính Tuất có những ngày tốt nào?
Có 6 ngày tốt (từ điểm 6/10): 4, 14, 17, 24, 26 và 27/10; tốt nhất là 24/10 (điểm 9/10). Giờ tốt và việc hợp từng ngày xem ở bài Ngày tốt tháng 10/2019.
Tháng 10/2019 tuổi Bính Tuất nên tránh ngày nào?
Có 19 ngày nên tránh việc lớn, nặng nhất là 10 và 22/10 (ngày Thìn xung tuổi Tuất):
- Xung tuổi (ngày Thìn): 10/10; 22/10.
- Bách Kỵ: 1, 3, 5, 8, 9, 11, 12, 16, 19, 20, 21, 23, 25, 29, 30, 31/10. Chi tiết ở bài Ngày tốt tháng 10/2019.[7]
- Nguyệt Phá, Vãng Vong: 6/10.[8]
Bài xét theo tuổi (can chi năm sinh), đúng chung cho mọi người tuổi Bính Tuất. Muốn sát hơn thì lập lá số đầy đủ để xét dụng thần riêng.
Xem tử vi hôm nay
Xem ngày tốt tháng 10/2019
Xem tử vi tháng lân cận
- Tử vi tháng 11/2019 tuổi Bính Tuất sinh 1946 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 12/2019 tuổi Bính Tuất sinh 1946 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Xem tử vi tháng 10/2019 con giáp khác
- Tử vi tháng 10/2019 tuổi Đinh Hợi sinh 1947 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 10/2019 tuổi Mậu Tý sinh 1948 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 10/2019 tuổi Kỷ Sửu sinh 1949 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 10/2019 tuổi Canh Dần sinh 1950 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 10/2019 tuổi Tân Mão sinh 1951 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 10/2019 tuổi Nhâm Thìn sinh 1952 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Tài liệu tham khảo
- [1] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
- [2] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
- [3] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
- [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
- [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
- [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
- [7] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
- [8] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.