Bỏ qua, tới nội dung chính
BazifuBazifu
Chọn nơi sống và làm việc

Tử vi tháng 09/2019 tuổi Đinh Mão sinh 1987 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên

Cập nhật Tử vi, ngày tốt 60 Hoa Giáp

Tóm tắt nhanh

  • Tháng Quý Dậu (nạp âm Kiếm Phong Kim): từ Bạch Lộ 05:16 phút ngày 8/9 đến trước Hàn Lộ 21:05 phút ngày 8/10/2019. Ứng với phần lớn tháng 9 dương lịch và gần trọn tháng 8 âm lịch (từ 30/8 đến 28/9).
  • Ngày 1–7/9 còn thuộc tháng Nhâm Thân (điểm 7/10), xem bài tháng 8/2019.
  • Điểm tháng Quý Dậu cho tuổi Đinh Mão: Cần thận trọng, điểm 3/10. Công việc 4 điểm · Tài lộc 4 điểm · Tình duyên 2 điểm.
  • Ngày tốt (cùng bảng với bài Ngày tốt tháng 9/2019): 4, 10, 13, 14, 17, 26, 29/9. Tốt nhất: 4/9 (điểm 10/10).
  • Tránh: 9/9, 21/9 (ngày Dậu xung tuổi), cùng 11 ngày Bách Kỵ.

Xem nhanh: Tốt hay xấu · Công việc · Tài lộc · Tình duyên · Ngày tốt · Ngày cần tránh

Tháng 9/2019 tuổi Đinh Mão tốt hay xấu?

Tháng Quý Dậu là tháng cần thận trọng với người tuổi Đinh Mão sinh năm 1987 (nạp âm Lư Trung Hỏa), chấm điểm 3/10, chủ yếu vì chi Dậu lục xung với chi Mão và can Quý là Thất Sát của can Đinh.

  • Công việcđiểm 4/10
  • Tài lộcđiểm 4/10
  • Tình duyênđiểm 2/10

Mốc thời gian của tháng

  • Tiết Bạch Lộ (mở tháng Quý Dậu): 05:16 phút ngày 8/9/2019
  • Tiết Hàn Lộ (sang tháng Giáp Tuất): 21:05 phút ngày 8/10/2019
  • Tháng 8 âm lịch: từ 30/8 đến 28/9/2019
  • Tháng 9 dương lịch: 3/8 đến 2/9 âm lịch

Ngày giao tiết được tính thuộc tháng mới, theo cách chọn ngày thông dụng.[1][2][3]

Tương tác can chi, ngũ hành tháng 09/2019 với tuổi Đinh Mão

Yếu tốTuổi Đinh MãoTháng Quý Dậu
Thiên canĐinh (Âm Hỏa)Quý (Âm Thủy)
Địa chiMão (Mộc)Dậu (Kim)
Tàng can chínhẤt (Mộc)Tân (Kim)
Nạp âmLư Trung Hỏa (Hỏa)Kiếm Phong Kim (Kim)

Đặt can chi tháng Quý Dậu cạnh can chi tuổi Đinh Mão, người xem Bát Tự xét lần lượt: thiên can cho biết tháng đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay xung, nạp âm và mùa cho biết sức của mệnh mạnh hay yếu.

Thiên can. Can tháng là Quý (Thủy âm, hình tượng mưa móc, sương sa), còn tuổi Đinh Mão mang can Đinh (Hỏa âm, ngọn lửa đèn). Thủy khắc Hỏa, hai can cùng tính âm, nên Quý là Thất Sát của Đinh. Thất Sát là sao của áp lực và thử thách, ứng với hạn chót, đối thủ, những sức ép buộc phải vượt qua. Vì vậy tháng này nên chia nhỏ việc khó, làm dứt điểm từng phần, đừng nhận thêm việc ngoài sức.

Địa chi. Chi tháng Dậu (Kim) nằm đối diện chi Mão (Mộc) của tuổi Đinh Mão trên vòng mười hai chi, gọi là lục xung; hai hành Kim và Mộc lại khắc nhau trực diện. Xung chủ biến động: kế hoạch dễ bị đảo, phải đi lại, đổi chỗ, người với người dễ va chạm. Việc lớn nên dời, việc đang làm thì chuẩn bị sẵn phương án dự phòng.

Nạp âm. Nạp âm tháng là Kiếm Phong Kim, mệnh tuổi là Lư Trung Hỏa. Hỏa khắc Kim: mệnh chế ngự được khí của tháng, mình ở thế chủ động.

Can tàng. Trong chi Dậu có tàng can Tân (Kim âm). Hỏa khắc Kim, hai can cùng tính âm, nên Tân là Thiên Tài của Đinh. Với tuổi Đinh Mão, khí này không lộ ra mặt như can tháng mà tác động ngầm, ứng với khoản thu bất ngờ, quan hệ rộng, sự hào phóng.

Sức của mệnh trong mùa. Tháng Dậu thuộc mùa Kim. Theo phép vượng, tướng, hưu, tù, tử, mệnh Hỏa (nạp âm) gặp mùa này ở thế tù, nghĩa là khắc mùa nên bị giữ chân, khó xoay xở. Còn chi Mão (Mộc) ở thế tử: con giáp ở thế yếu, nét khéo léo, biết dung hòa dễ thành điểm yếu nếu gồng quá sức.

Nền năm Kỷ Hợi. Tháng nằm trong năm Kỷ Hợi, mà chi năm Hợi tam hợp với chi tuổi Mão.

Hạn năm của người sinh 1987. Tuổi mụ 33 năm 2019: phạm Kim Lâu Tử (hại con cái), Hoang Ốc cung Lục Hoang Ốc, chỉ ảnh hưởng việc trọng đại (khởi sự, làm nhà, cưới hỏi).

Thiên Ất Quý Nhân. Chi Dậu là Thiên Ất Quý Nhân của can Đinh: gặp khó có người đỡ, hợp xin hỗ trợ và tiếp cận người có vị thế.

Văn Xương. Chi Dậu là Văn Xương của can Đinh: thuận học hành, thi cử, viết lách và các việc giấy tờ.

Điểm tháng được tính thế nào

LớpDữ kiệnẢnh hưởng
Thập thần can thángQuý là Thất Sát của Đinh[4]nghịch
Tàng can chi thángDậu tàng Tân (chính khí), là Thiên Tài[4]thuận
Quan hệ chiDậu lục xung Mão[5]nghịch
Nạp âmLư Trung Hỏa với Kiếm Phong Kim: mệnh chế được khí tháng[6]thuận cho việc, tiền; tình cảm dễ lấn át
Mùamệnh Hỏa ở thế Tù trong mùa Kim[5]nghịch nhẹ
Chi tuổi trong mùaMộc (chi Mão) ở thế Tử[5]làm vừa sức
Thần sát thángThiên Ất Quý Nhân[4]thuận
Thần sát thángVăn Xương[4]thuận nhẹ
Nền nămnăm Kỷ Hợi: Hợi tam hợp Mãokhông tính
Hạn dân giantuổi mụ 33: phạm Kim Lâu Tử (hại con cái), Hoang Ốc cung Lục Hoang Ốc ○không ảnh hưởng điểm

Cân các lớp lại, tháng có 4 yếu tố thuận (nạp âm tuổi khắc tháng, tàng can Thiên Tài, Thiên Ất Quý Nhân, Văn Xương) và 3 yếu tố nghịch (chi tháng lục xung, can tháng Thất Sát, mệnh ở thế Tù). Vì vậy công việc được điểm 4/10, tài lộc điểm 4/10, tình duyên điểm 2/10, chung điểm 3/10.

Công việc và sự nghiệp (kém, điểm 4/10)

Với can tháng Quý là Thất Sát của tuổi (sao của áp lực và thử thách), tháng nhiều sức ép và hạn chót; việc lớn nên chọn đúng ngày tốt, tránh khởi sự lúc gấp gáp. Bên dưới, chi tháng tàng Thiên Tài: cơ hội đến từ bên ngoài, như khách mới, thị trường mới.

Tháng Dậu xung tuổi Mão: có thể đổi vị trí, đổi dự án, đi công tác đột xuất; việc lớn cần kế hoạch B, tránh ký cam kết dài hạn lúc gấp. Nạp âm tuổi (Lư Trung Hỏa) khắc nạp âm tháng (Kiếm Phong Kim): mình nắm thế chủ động, hợp quyết việc và đòi quyền lợi chính đáng. Chi Dậu là Thiên Ất Quý Nhân của can Đinh: gặp khó có người đỡ, hợp xin hỗ trợ và tiếp cận người có vị thế. Chi Dậu là Văn Xương của can Đinh: thuận học hành, thi cử, viết lách và các việc giấy tờ.

Mệnh Hỏa ở thế tù, vì phải khắc khí Kim của tháng nên bị giữ chân: việc đi chậm hơn dự tính, đừng ép tiến độ. Con giáp Mão ở thế yếu trong mùa này: nét khéo léo, biết dung hòa dễ thành điểm yếu nếu gồng quá sức, nên làm vừa sức mình. Năm 2019 tuổi Đinh Mão không vướng Tam Tai, khởi sự trong tháng chỉ cần chọn ngày hợp.

Ngày hợp khai trương, ký kết với tuổi Đinh Mão (theo bảng Ngày tốt tháng 9): 4/9 (Thứ 4, điểm 10/10); 13/9 (Thứ 6, điểm 10/10); 26/9 (Thứ 5, điểm 10/10); 29/9 (Chủ nhật, điểm 10/10).

Tài lộc và tiền bạc (kém, điểm 4/10)

Cũng vì Thất Sát, dễ phát sinh chi phí ngoài kế hoạch, nên dự trù dư cho các việc như sửa nhà, động thổ. Nền Thiên Tài: có thể có khoản thu ngoài lương; lời nhanh thì cũng dễ đi nhanh.

Thế xung giữa Dậu và Mão làm tiền vào ra thất thường, dễ có khoản chi đột xuất cho đi lại, sửa chữa; không nên cho vay hay lướt sóng. Lư Trung Hỏa chế ngự được Kiếm Phong Kim, nên có khả năng "thu về": đòi nợ, chốt lãi, thương lượng giá có lợi cho mình.

Thế Tù: tiền dễ bị kẹt (khoản chưa thu, vốn đọng); ưu tiên thu hồi hơn bỏ thêm vốn. Tuổi Mão tránh bảo lãnh, cho vay, góp vốn trong tháng này. Tuổi mụ 33 năm 2019 rơi vào cung Lục Hoang Ốc (Hoang Ốc): chưa hợp làm nhà, mua đất lớn; nếu buộc phải làm thì mượn tuổi.

Mua sắm tài sản lớn nên dùng chính các ngày ký kết ở trên: 4, 26, 29/9. Ngày Lộc của can Đinh (ngày Ngọ) tháng này là 6, 18, 30/9, nhưng đều không đạt chuẩn ngày tốt nên không dùng cho giao dịch lớn.

Tình duyên và các mối quan hệ (cần thận trọng, điểm 2/10)

Dễ căng thẳng trong nhà; lễ lạt nên giữ đơn giản, tránh tổ chức rình rang. Nền Thiên Tài: xã giao rộng, nhiều người để ý; giữ chừng mực nếu đã có đôi.

Tháng xung dễ bất đồng, giận nhanh; tuổi Mão đang tìm hiểu nên chậm lại, người có gia đình tránh bàn chuyện lớn khi đang căng. Mình dễ lấn lướt người kia; nhường một bước để giữ hòa khí.

Thế Tù: dễ bức bối; nói ra nhẹ nhàng thay vì dồn nén. Tuổi Mão dễ nhạy cảm, tự ái; đừng đưa ra quyết định tình cảm lúc đang mệt. Tuổi mụ 33 phạm Kim Lâu Tử (hại con cái): nếu tính chuyện cưới trong năm 2019 (xét theo tuổi cô dâu) nên xem kỹ hoặc lùi năm.

Cưới hỏi: 13/9 (Thứ 6, điểm 10/10); 26/9 (Thứ 5, điểm 10/10); 14/9 (Thứ 7, điểm 8/10). Ngày hợp hẹn gặp, làm lành, ra mắt (hợp tuổi và không phạm ngày kỵ): 10/9. Ngày 22/9 tuy là ngày Lục Hợp (ngày Tuất) nhưng không đạt chuẩn, nên không dùng cho việc lớn.

Tháng 9/2019 tuổi Đinh Mão có những ngày tốt nào?

Có 7 ngày tốt (từ điểm 6/10): 4, 10, 13, 14, 17, 26 và 29/9; tốt nhất là 4/9 (điểm 10/10). Giờ tốt và việc hợp từng ngày xem ở bài Ngày tốt tháng 9/2019.

Tháng 9/2019 tuổi Đinh Mão nên tránh ngày nào?

Có 16 ngày nên tránh việc lớn, nặng nhất là 9 và 21/9 (ngày Dậu xung tuổi Mão):

  • Xung tuổi (ngày Dậu): 9/9; 21/9 (ngày này còn là Nguyệt Kỵ, Trùng Tang).
  • Bách Kỵ: 1, 3, 5, 11, 12, 16, 19, 20, 21, 25, 28/9. Chi tiết ở bài Ngày tốt tháng 9/2019.[7]
  • Nguyệt Phá, Vãng Vong: 2, 15, 24, 27/9.[8]

Bài xét theo tuổi (can chi năm sinh), đúng chung cho mọi người tuổi Đinh Mão. Muốn sát hơn thì lập lá số đầy đủ để xét dụng thần riêng.

Xem tử vi hôm nay

Xem ngày tốt tháng 9/2019

Xem tử vi tháng lân cận

Xem tử vi tháng 09/2019 con giáp khác

Tài liệu tham khảo

  1. [1] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
  2. [2] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
  3. [3] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
  4. [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
  5. [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
  6. [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
  7. [7] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
  8. [8] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.