Bỏ qua, tới nội dung chính
BazifuBazifu
Chọn nơi sống và làm việc

Tử vi tháng 06/2019 tuổi Đinh Tỵ sinh 1977 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên

Cập nhật Tử vi, ngày tốt 60 Hoa Giáp

Tóm tắt nhanh

  • Tháng Canh Ngọ (nạp âm Lộ Bàng Thổ): từ Mang Chủng 06:06 phút ngày 6/6 đến trước Tiểu Thử 16:20 phút ngày 7/7/2019. Ứng với phần lớn tháng 6 dương lịch và gần trọn tháng 5 âm lịch (từ 3/6 đến 2/7).
  • Ngày 1–5/6 còn thuộc tháng Kỷ Tỵ (điểm 5/10), xem bài tháng 5/2019.
  • Điểm tháng Canh Ngọ cho tuổi Đinh Tỵ: Rất thuận, điểm 8/10. Công việc 7 điểm · Tài lộc 9 điểm · Tình duyên 8 điểm.
  • Ngày tốt (cùng bảng với bài Ngày tốt tháng 6/2019): 2, 3, 6, 10, 17, 18, 21, 22, 26, 27/6. Tốt nhất: 2/6 (điểm 9/10).
  • Tránh: 7/6, 19/6 (ngày Hợi xung tuổi), cùng 13 ngày Bách Kỵ.

Xem nhanh: Tốt hay xấu · Công việc · Tài lộc · Tình duyên · Ngày tốt · Ngày cần tránh

Tháng 6/2019 tuổi Đinh Tỵ tốt hay xấu?

Tháng Canh Ngọ là tháng rất thuận với người tuổi Đinh Tỵ sinh năm 1977 (nạp âm Sa Trung Thổ), chấm điểm 8/10, chủ yếu vì can Canh là Chính Tài của can Đinh và chi Ngọ bán hội với chi Tỵ.

  • Công việcđiểm 7/10
  • Tài lộcđiểm 9/10
  • Tình duyênđiểm 8/10

Mốc thời gian của tháng

  • Tiết Mang Chủng (mở tháng Canh Ngọ): 06:06 phút ngày 6/6/2019
  • Tiết Tiểu Thử (sang tháng Tân Mùi): 16:20 phút ngày 7/7/2019
  • Tháng 5 âm lịch: từ 3/6 đến 2/7/2019
  • Tháng 6 dương lịch: 28/4 đến 28/5 âm lịch

Ngày giao tiết được tính thuộc tháng mới, theo cách chọn ngày thông dụng.[1][2][3]

Tương tác can chi, ngũ hành tháng 06/2019 với tuổi Đinh Tỵ

Yếu tốTuổi Đinh TỵTháng Canh Ngọ
Thiên canĐinh (Âm Hỏa)Canh (Dương Kim)
Địa chiTỵ (Hỏa)Ngọ (Hỏa)
Tàng can chínhBính (Hỏa)Đinh (Hỏa)
Nạp âmSa Trung Thổ (Thổ)Lộ Bàng Thổ (Thổ)

Đặt can chi tháng Canh Ngọ cạnh can chi tuổi Đinh Tỵ, người xem Bát Tự xét lần lượt: thiên can cho biết tháng đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay xung, nạp âm và mùa cho biết sức của mệnh mạnh hay yếu.

Thiên can. Can tháng là Canh (Kim dương, hình tượng sắt thép, đao kiếm), còn tuổi Đinh Tỵ mang can Đinh (Hỏa âm, ngọn lửa đèn). Hỏa khắc Kim, một âm một dương, nên Canh là Chính Tài của Đinh. Chính Tài là sao của tiền bạc chính đáng, ứng với tiền lương, tiền hàng, tài sản tích lũy bằng công sức. Vì vậy tháng này hợp chốt những việc có số liệu rõ ràng, thu hồi công nợ, chi tiêu theo kế hoạch.

Địa chi. Chi tháng Ngọ và chi tuổi Tỵ cùng một phương (bán hội Hỏa phương Nam), như anh em một nhà: dễ được đồng đội hậu thuẫn, cùng chung một hướng. Về ngũ hành, Ngọ thuộc Hỏa, Tỵ thuộc Hỏa: cùng hành Hỏa, đồng khí nên thêm sức nhưng cũng thêm cạnh tranh.

Nạp âm. Nạp âm tháng là Lộ Bàng Thổ, mệnh tuổi là Sa Trung Thổ. Hai bên cùng hành Thổ: khí hợp nhau, dễ cộng hưởng, nhưng cũng dễ giẫm chân nhau nếu không phân vai.

Can tàng. Trong chi Ngọ có tàng can Đinh (Hỏa âm). Cùng hành Hỏa, hai can cùng tính âm, nên Đinh là Tỷ Kiên của Đinh. Với tuổi Đinh Tỵ, khí này không lộ ra mặt như can tháng mà tác động ngầm, ứng với bạn bè, đồng nghiệp và tinh thần tự lập.

Sức của mệnh trong mùa. Tháng Ngọ thuộc mùa Hỏa. Theo phép vượng, tướng, hưu, tù, tử, mệnh Thổ (nạp âm) gặp mùa này ở thế tướng, nghĩa là được mùa nâng lên. Còn chi Tỵ (Hỏa) ở thế vượng: con giáp gặp đúng mùa của mình, dễ bộc lộ điểm mạnh: sâu sắc, tính trước nhiều nước.

Nền năm Kỷ Hợi. Tháng nằm trong năm Kỷ Hợi, mà chi năm Hợi lục xung với chi tuổi Tỵ (xung Thái Tuế): cả năm nhiều biến động, nên tháng này cũng cần giữ nhịp.

Hạn năm của người sinh 1977. Tuổi mụ 43 năm 2019: phạm Tam Tai năm thứ 1, chỉ ảnh hưởng việc trọng đại (khởi sự, làm nhà, cưới hỏi).

Lộc Thần. Chi Ngọ là Lộc của can Đinh: tháng có "lộc ăn", thu nhập chính dễ tăng, hợp nhận việc có thù lao rõ ràng.

Đào Hoa. Tháng Ngọ là Đào Hoa của tuổi Tỵ: sức hút tăng, dễ được để ý; người đã có đôi nên giữ chừng mực.

Điểm tháng được tính thế nào

LớpDữ kiệnẢnh hưởng
Thập thần can thángCanh là Chính Tài của Đinh[4]thuận
Tàng can chi thángNgọ tàng Đinh (chính khí), là Tỷ Kiên[4]thuận nhẹ
Quan hệ chiNgọ bán hội Tỵ[5]thuận
Nạp âmSa Trung Thổ với Lộ Bàng Thổ: cùng hành[6]thuận nhẹ
Mùamệnh Thổ ở thế Tướng trong mùa Hỏa[5]thuận
Chi tuổi trong mùaHỏa (chi Tỵ) ở thế Vượng[5]thuận nhẹ
Thần sát thángLộc Thần[4]thuận
Thần sát thángĐào Hoa[4]thuận nhẹ
Nền nămnăm Kỷ Hợi: Hợi lục xung Tỵ, tức xung Thái Tuếnghịch nhẹ
Hạn dân giantuổi mụ 43: phạm Tam Tai năm thứ 1 ○nghịch nhẹ

Cân các lớp lại, tháng có 7 yếu tố thuận (chi tháng bán hội, nạp âm cùng hành, can tháng Chính Tài, tàng can Tỷ Kiên, Lộc Thần, Đào Hoa, mệnh ở thế Tướng) và 2 yếu tố nghịch (năm xung Thái Tuế, Tam Tai). Vì vậy công việc được điểm 7/10, tài lộc điểm 9/10, tình duyên điểm 8/10, chung điểm 8/10.

Công việc và sự nghiệp (thuận, điểm 7/10)

Với can tháng Canh là Chính Tài của tuổi (sao của tiền bạc chính đáng), tháng làm ăn chắc chắn: hợp chốt đơn, thu hồi công nợ, ký những việc đã chuẩn bị từ trước. Bên dưới, chi tháng tàng Tỷ Kiên: tự lo được việc, nhưng người ngang hàng cũng nhiều.

Tháng Ngọ cùng phương với tuổi Tỵ: được người cùng nhóm, cùng ngành hậu thuẫn; hợp làm trong tập thể quen hơn là tự mở đường mới. Nạp âm tháng (Lộ Bàng Thổ) và tuổi (Sa Trung Thổ) cùng hành: gặp người cùng tần số, hợp tác dễ nhưng phải phân vai rõ.

Mệnh Thổ ở thế tướng, được khí Hỏa của tháng nâng lên: hợp nhận vai trò mới, người khác dễ tin giao việc. Con giáp Tỵ gặp đúng mùa của mình: nét sâu sắc, tính trước nhiều nước phát huy tốt, hợp đứng ra dẫn việc. Năm 2019 tuổi Đinh Tỵ đang trong Tam Tai (năm thứ 1): khởi sự lớn như mở công ty, đổi nghề nên chọn ngày thật kỹ hoặc lùi sang năm khác.

Ngày hợp khai trương, ký kết với tuổi Đinh Tỵ (theo bảng Ngày tốt tháng 6): 3/6 (Thứ 2, điểm 10/10); 6/6 (Thứ 5, điểm 10/10); 18/6 (Thứ 3, điểm 10/10); 2/6 (Chủ nhật, điểm 9/10).

Tài lộc và tiền bạc (rất thuận, điểm 9/10)

Cũng vì Chính Tài, tài lộc rõ ràng, hợp mua sắm tài sản, nhập hàng, khai trương cửa hàng. Nền Tỷ Kiên: tiền kiếm được nhưng dễ chia cho bạn bè, anh em.

Bán hội giữa Tỵ và Ngọ giúp tiền đến từ các mối quen, khách cũ quay lại; hợp chăm sóc khách hàng hiện có. Sa Trung Thổ gặp Lộ Bàng Thổ cùng hành: tiền bạc cân bằng; khoản chung với bạn bè, anh em cần sổ sách rõ ràng. Chi Ngọ là Lộc của can Đinh: tháng có "lộc ăn", thu nhập chính dễ tăng, hợp nhận việc có thù lao rõ ràng.

Thế Tướng: tiền vào theo đà, hợp mở thêm nguồn thu phụ. Tuổi Tỵ đang tự tin, dễ quyết chi nhanh; kiểm lại một lượt trước khoản lớn. Tuổi mụ 43 năm 2019 rơi vào cung Nhất Cát, không phạm Hoang Ốc, nên mua nhà, sửa nhà trong tháng không vướng hạn này.

Mua sắm tài sản lớn nên dùng chính các ngày ký kết ở trên: 2, 3, 6/6. Ngày Lộc của can Đinh (ngày Ngọ) tháng này là 2, 14, 26/6; trong đó 2, 26/6 là ngày tốt, còn 14/6 không dùng cho giao dịch lớn.

Tình duyên và các mối quan hệ (rất thuận, điểm 8/10)

Tình cảm thực tế, hợp bàn chuyện nhà cửa, sính lễ, tính toán chi tiêu chung. Nền Tỷ Kiên: bạn bè chiếm nhiều thời gian hơn người thương, nên cân lại cho đều.

Tuổi Tỵ hợp sinh hoạt cùng nhóm bạn, họ hàng trong tháng Ngọ; người độc thân dễ quen qua người cùng quê, cùng nghề. Dễ đồng cảm, hiểu nhau nhanh; tránh cả hai cùng cố chấp. Tháng Ngọ là Đào Hoa của tuổi Tỵ: sức hút tăng, dễ được để ý; người đã có đôi nên giữ chừng mực.

Thế Tướng: dễ tạo thiện cảm, hợp chủ động hẹn gặp. Tuổi Tỵ được chú ý nhiều hơn thường lệ; chân thành là đủ, không cần phô trương. Tuổi mụ 43 không phạm Kim Lâu, nên chuyện cưới hỏi năm 2019 không vướng hạn này (xét theo tuổi cô dâu).

Cưới hỏi: 6/6 (Thứ 5, điểm 10/10); 18/6 (Thứ 3, điểm 10/10); 17/6 (Thứ 2, điểm 9/10). Ngày hợp hẹn gặp, làm lành, ra mắt (hợp tuổi và không phạm ngày kỵ): 17, 21/6. Ngày 4, 16, 28/6 tuy là ngày Lục Hợp (ngày Thân) nhưng không đạt chuẩn (phạm Nguyệt Kỵ), nên không dùng cho việc lớn.

Tháng 6/2019 tuổi Đinh Tỵ có những ngày tốt nào?

Có 10 ngày tốt (từ điểm 6/10): 2, 3, 6, 10, 17, 18, 21, 22, 26 và 27/6; tốt nhất là 2/6 (điểm 9/10). Giờ tốt và việc hợp từng ngày xem ở bài Ngày tốt tháng 6/2019.

Tháng 6/2019 tuổi Đinh Tỵ nên tránh ngày nào?

Có 15 ngày nên tránh việc lớn, nặng nhất là 7 và 19/6 (ngày Hợi xung tuổi Tỵ):

  • Xung tuổi (ngày Hợi): 7/6 (ngày này còn là Nguyệt Kỵ, Dương Công Kỵ); 19/6 (ngày này còn là Trùng Tang).
  • Bách Kỵ: 1, 5, 7, 8, 9, 12, 15, 16, 19, 20, 24, 25, 29/6. Chi tiết ở bài Ngày tốt tháng 6/2019.[7]
  • Nguyệt Phá, Vãng Vong: 11, 23/6.[8]

Bài xét theo tuổi (can chi năm sinh), đúng chung cho mọi người tuổi Đinh Tỵ. Muốn sát hơn thì lập lá số đầy đủ để xét dụng thần riêng.

Xem tử vi hôm nay

Xem ngày tốt tháng 6/2019

Xem tử vi tháng lân cận

Xem tử vi tháng 06/2019 con giáp khác

Tài liệu tham khảo

  1. [1] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
  2. [2] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
  3. [3] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
  4. [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
  5. [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
  6. [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
  7. [7] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
  8. [8] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.