Bỏ qua, tới nội dung chính
BazifuBazifu
Chọn nơi sống và làm việc

Tử vi tháng 04/2019 tuổi Giáp Ngọ sinh 1954 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên

Cập nhật Tử vi, ngày tốt 60 Hoa Giáp

Tóm tắt nhanh

  • Tháng Mậu Thìn (nạp âm Đại Lâm Mộc): từ Thanh Minh 08:51 phút ngày 5/4 đến trước Lập Hạ 02:02 phút ngày 6/5/2019. Ứng với phần lớn tháng 4 dương lịch và gần trọn tháng 3 âm lịch (từ 5/4 đến 4/5).
  • Ngày 1–4/4 còn thuộc tháng Đinh Mão (điểm 2/10), xem bài tháng 3/2019.
  • Điểm tháng Mậu Thìn cho tuổi Giáp Ngọ: Thuận, điểm 7/10. Công việc 7 điểm · Tài lộc 9 điểm · Tình duyên 6 điểm.
  • Ngày tốt (cùng bảng với bài Ngày tốt tháng 4/2019): 3, 4, 6, 14, 16, 23, 25/4. Tốt nhất: 4/4 (điểm 10/10).
  • Tránh: 9/4, 21/4 (ngày Tý xung tuổi), cùng 14 ngày Bách Kỵ.

Xem nhanh: Tốt hay xấu · Công việc · Tài lộc · Tình duyên · Ngày tốt · Ngày cần tránh

Tháng 4/2019 tuổi Giáp Ngọ tốt hay xấu?

Tháng Mậu Thìn là tháng thuận với người tuổi Giáp Ngọ sinh năm 1954 (nạp âm Sa Trung Kim), chấm điểm 7/10, chủ yếu vì can Mậu là Thiên Tài của can Giáp.

  • Công việcđiểm 7/10
  • Tài lộcđiểm 9/10
  • Tình duyênđiểm 6/10

Mốc thời gian của tháng

  • Tiết Thanh Minh (mở tháng Mậu Thìn): 08:51 phút ngày 5/4/2019
  • Tiết Lập Hạ (sang tháng Kỷ Tỵ): 02:02 phút ngày 6/5/2019
  • Tháng 3 âm lịch: từ 5/4 đến 4/5/2019
  • Tháng 4 dương lịch: 27/2 đến 26/3 âm lịch

Ngày giao tiết được tính thuộc tháng mới, theo cách chọn ngày thông dụng.[1][2][3]

Tương tác can chi, ngũ hành tháng 04/2019 với tuổi Giáp Ngọ

Yếu tốTuổi Giáp NgọTháng Mậu Thìn
Thiên canGiáp (Dương Mộc)Mậu (Dương Thổ)
Địa chiNgọ (Hỏa)Thìn (Thổ)
Tàng can chínhĐinh (Hỏa)Mậu (Thổ)
Nạp âmSa Trung Kim (Kim)Đại Lâm Mộc (Mộc)

Đặt can chi tháng Mậu Thìn cạnh can chi tuổi Giáp Ngọ, người xem Bát Tự xét lần lượt: thiên can cho biết tháng đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay xung, nạp âm và mùa cho biết sức của mệnh mạnh hay yếu.

Thiên can. Can tháng là Mậu (Thổ dương, hình tượng núi cao, đất dày), còn tuổi Giáp Ngọ mang can Giáp (Mộc dương, cây đại thụ). Mộc khắc Thổ, hai can cùng tính dương, nên Mậu là Thiên Tài của Giáp. Thiên Tài là sao của tiền ngoài và cơ hội, ứng với khoản thu bất ngờ, quan hệ rộng, sự hào phóng. Vì vậy tháng này đáng nắm cơ hội mới, nhưng giữ lại một phần tiền và đừng bỏ dở việc chính.

Địa chi. Chi tháng Thìn (Thổ) và chi Ngọ (Hỏa) của tuổi Giáp Ngọ không hợp, không xung, cũng không hình hại. Hỏa sinh Thổ, tuổi phải bỏ sức nhiều hơn một chút. Nền tháng vì thế trung tính, kết quả do chính cách mình làm.

Nạp âm. Nạp âm tháng là Đại Lâm Mộc, mệnh tuổi là Sa Trung Kim. Kim khắc Mộc: mệnh chế ngự được khí của tháng, mình ở thế chủ động.

Can tàng. Trong chi Thìn có tàng can Mậu (Thổ dương). Mộc khắc Thổ, hai can cùng tính dương, nên Mậu là Thiên Tài của Giáp. Với tuổi Giáp Ngọ, khí này không lộ ra mặt như can tháng mà tác động ngầm, ứng với khoản thu bất ngờ, quan hệ rộng, sự hào phóng. Can tháng và can tàng cùng là Thiên Tài nên khí này lộ rõ, mạnh hơn thường lệ.

Sức của mệnh trong mùa. Tháng Thìn thuộc mùa Thổ. Theo phép vượng, tướng, hưu, tù, tử, mệnh Kim (nạp âm) gặp mùa này ở thế tướng, nghĩa là được mùa nâng lên. Còn chi Ngọ (Hỏa) ở thế hưu: con giáp đang nghỉ sức, nét nhiệt thành, hành động nhanh tạm lắng xuống.

Nền năm Kỷ Hợi. Tháng nằm trong năm Kỷ Hợi, mà chi năm Hợi bình hòa với chi tuổi Ngọ, nên nền năm không cản trở.

Hạn năm của người sinh 1954. Tuổi mụ 66 năm 2019: phạm Kim Lâu Thê (hại vợ/chồng), Hoang Ốc cung Lục Hoang Ốc, chỉ ảnh hưởng việc trọng đại (khởi sự, làm nhà, cưới hỏi).

Điểm tháng được tính thế nào

LớpDữ kiệnẢnh hưởng
Thập thần can thángMậu là Thiên Tài của Giáp[4]thuận
Tàng can chi thángThìn tàng Mậu (chính khí), là Thiên Tài[4]thuận
Quan hệ chiThìn và Ngọ không hợp, không xung[5]trung tính
Nạp âmSa Trung Kim với Đại Lâm Mộc: mệnh chế được khí tháng[6]thuận cho việc, tiền; tình cảm dễ lấn át
Mùamệnh Kim ở thế Tướng trong mùa Thổ[5]thuận
Chi tuổi trong mùaHỏa (chi Ngọ) ở thế Hưu[5]trung tính
Nền nămnăm Kỷ Hợi: chi năm bình hòa với chi tuổikhông tính
Hạn dân giantuổi mụ 66: phạm Kim Lâu Thê (hại vợ/chồng), Hoang Ốc cung Lục Hoang Ốc ○không ảnh hưởng điểm

Cân các lớp lại, tháng có 4 yếu tố thuận (nạp âm tuổi khắc tháng, can tháng Thiên Tài, tàng can Thiên Tài, mệnh ở thế Tướng), không có yếu tố nghịch đáng kể. Vì vậy công việc được điểm 7/10, tài lộc điểm 9/10, tình duyên điểm 6/10, chung điểm 7/10.

Chú thích về mùa. Thìn là tháng cuối xuân. Theo Ngũ Hành Đại Nghĩa, “Thổ cư tứ quý, quý thập bát nhật”: Thổ vượng 18 ngày cuối mỗi mùa, tức khoảng từ 18/4 đến 5/5 năm nay.[5]

  • Nửa đầu tháng, khí Mộc còn vượng: mệnh Kim ở thế Tù.
  • Từ khoảng 18/4, Thổ dụng sự: mệnh Kim ở thế Tướng.

Bài chấm theo thế Tướng (cách giản lược: cả tháng Thìn là Thổ).

Công việc và sự nghiệp (thuận, điểm 7/10)

Với can tháng Mậu là Thiên Tài của tuổi (sao của tiền ngoài và cơ hội), tháng có cơ hội bất ngờ từ quan hệ rộng; hợp mở rộng kênh bán, đi gặp đối tác mới.

Tháng Thìn không mang trợ lực hay trở lực lớn cho tuổi Ngọ, hợp làm đều tay, dọn việc tồn và chuẩn bị cho tháng sau. Nạp âm tuổi (Sa Trung Kim) khắc nạp âm tháng (Đại Lâm Mộc): mình nắm thế chủ động, hợp quyết việc và đòi quyền lợi chính đáng.

Mệnh Kim ở thế tướng, được khí Thổ của tháng nâng lên: hợp nhận vai trò mới, người khác dễ tin giao việc. Con giáp Ngọ đang ở mùa nghỉ: nét nhiệt thành, hành động nhanh tạm lắng, hợp rà soát và làm nốt việc cũ. Năm 2019 tuổi Giáp Ngọ không vướng Tam Tai, khởi sự trong tháng chỉ cần chọn ngày hợp.

Ngày hợp khai trương, ký kết với tuổi Giáp Ngọ (theo bảng Ngày tốt tháng 4): 4/4 (Thứ 5, điểm 10/10); 23/4 (Thứ 3, điểm 10/10); 3/4 (Thứ 4, điểm 9/10); 14/4 (Chủ nhật, điểm 8/10).

Tài lộc và tiền bạc (rất thuận, điểm 9/10)

Cũng vì Thiên Tài, dễ có khoản thu ngoài dự tính nhưng cũng dễ tiêu nhanh, nên giữ lại một phần trước khi chi.

Tiền bạc của tuổi Ngọ trong tháng Thìn đi ngang; thu nhập tăng chủ yếu nhờ làm thêm chứ không nhờ may. Sa Trung Kim chế ngự được Đại Lâm Mộc, nên có khả năng "thu về": đòi nợ, chốt lãi, thương lượng giá có lợi cho mình.

Thế Tướng: tiền vào theo đà, hợp mở thêm nguồn thu phụ. Tuổi Ngọ nên giữ nhịp tài chính quen thuộc, chưa phải lúc thử cái mới. Tuổi mụ 66 năm 2019 rơi vào cung Lục Hoang Ốc (Hoang Ốc): chưa hợp làm nhà, mua đất lớn; nếu buộc phải làm thì mượn tuổi.

Mua sắm tài sản lớn nên dùng chính các ngày ký kết ở trên: 4, 14, 23/4. Ngày Lộc của can Giáp (ngày Dần) tháng này là 11, 23/4; trong đó 23/4 là ngày tốt, còn 11/4 không dùng cho giao dịch lớn (phạm Tam Nương).

Tình duyên và các mối quan hệ (thuận, điểm 6/10)

Dễ gặp người mới; chuyện đã nghiêm túc thì nên giữ ranh giới rõ ràng.

Tình cảm tuổi Ngọ tháng này bình lặng; một cử chỉ quan tâm đều đặn quan trọng hơn lời hứa lớn. Mình dễ lấn lướt người kia; nhường một bước để giữ hòa khí.

Thế Tướng: dễ tạo thiện cảm, hợp chủ động hẹn gặp. Tuổi Ngọ cần khoảng lặng; nói rõ với người thân để không bị hiểu là lạnh nhạt. Tuổi mụ 66 phạm Kim Lâu Thê (hại vợ/chồng): nếu tính chuyện cưới trong năm 2019 (xét theo tuổi cô dâu) nên xem kỹ hoặc lùi năm.

Cưới hỏi: 23/4 (Thứ 3, điểm 10/10); 3/4 (Thứ 4, điểm 9/10); 16/4 (Thứ 3, điểm 8/10). Ngày hợp hẹn gặp, làm lành, ra mắt (hợp tuổi và không phạm ngày kỵ): 4, 16, 23/4. Ngày 28/4 tuy là ngày Lục Hợp (ngày Mùi) nhưng không đạt chuẩn, nên không dùng cho việc lớn.

Tháng 4/2019 tuổi Giáp Ngọ có những ngày tốt nào?

Có 7 ngày tốt (từ điểm 6/10): 3, 4, 6, 14, 16, 23 và 25/4; tốt nhất là 4/4 (điểm 10/10). Giờ tốt và việc hợp từng ngày xem ở bài Ngày tốt tháng 4/2019.

Tháng 4/2019 tuổi Giáp Ngọ nên tránh ngày nào?

Có 19 ngày nên tránh việc lớn, nặng nhất là 9 và 21/4 (ngày Tý xung tuổi Ngọ):

  • Xung tuổi (ngày Tý): 9/4 (ngày này còn là Nguyệt Kỵ); 21/4.
  • Bách Kỵ: 1, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 17, 18, 20, 22, 26, 27/4. Chi tiết ở bài Ngày tốt tháng 4/2019.[7]
  • Nguyệt Phá, Vãng Vong: 2, 5, 19, 29/4.[8]

Bài xét theo tuổi (can chi năm sinh), đúng chung cho mọi người tuổi Giáp Ngọ. Muốn sát hơn thì lập lá số đầy đủ để xét dụng thần riêng.

Xem tử vi hôm nay

Xem ngày tốt tháng 4/2019

Xem tử vi tháng lân cận

Xem tử vi tháng 04/2019 con giáp khác

Tài liệu tham khảo

  1. [1] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
  2. [2] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
  3. [3] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
  4. [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
  5. [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
  6. [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
  7. [7] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
  8. [8] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.