Bỏ qua, tới nội dung chính
BazifuBazifu
Chọn nơi sống và làm việc

Tử vi tháng 09/2019 tuổi Giáp Thân sinh 2004 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên

Cập nhật Tử vi, ngày tốt 60 Hoa Giáp

Tóm tắt nhanh

  • Tháng Quý Dậu (nạp âm Kiếm Phong Kim): từ Bạch Lộ 05:16 phút ngày 8/9 đến trước Hàn Lộ 21:05 phút ngày 8/10/2019. Ứng với phần lớn tháng 9 dương lịch và gần trọn tháng 8 âm lịch (từ 30/8 đến 28/9).
  • Ngày 1–7/9 còn thuộc tháng Nhâm Thân (điểm 6/10), xem bài tháng 8/2019.
  • Điểm tháng Quý Dậu cho tuổi Giáp Thân: Rất thuận, điểm 9/10. Công việc 10 điểm · Tài lộc 8 điểm · Tình duyên 10 điểm.
  • Ngày tốt (cùng bảng với bài Ngày tốt tháng 9/2019): 4, 6, 10, 13, 22, 29/9. Tốt nhất: 4/9 (điểm 10/10).
  • Tránh: 2/9, 14/9, 26/9 (ngày Dần xung tuổi), cùng 11 ngày Bách Kỵ.

Xem nhanh: Tốt hay xấu · Công việc · Tài lộc · Tình duyên · Ngày tốt · Ngày cần tránh

Tháng 9/2019 tuổi Giáp Thân tốt hay xấu?

Tháng Quý Dậu là tháng rất thuận với người tuổi Giáp Thân sinh năm 2004 (nạp âm Tuyền Trung Thủy), chấm điểm 9/10, chủ yếu vì can Quý là Chính Ấn của can Giáp và chi Dậu bán hội với chi Thân.

  • Công việcđiểm 10/10
  • Tài lộcđiểm 8/10
  • Tình duyênđiểm 10/10

Mốc thời gian của tháng

  • Tiết Bạch Lộ (mở tháng Quý Dậu): 05:16 phút ngày 8/9/2019
  • Tiết Hàn Lộ (sang tháng Giáp Tuất): 21:05 phút ngày 8/10/2019
  • Tháng 8 âm lịch: từ 30/8 đến 28/9/2019
  • Tháng 9 dương lịch: 3/8 đến 2/9 âm lịch

Ngày giao tiết được tính thuộc tháng mới, theo cách chọn ngày thông dụng.[1][2][3]

Tương tác can chi, ngũ hành tháng 09/2019 với tuổi Giáp Thân

Yếu tốTuổi Giáp ThânTháng Quý Dậu
Thiên canGiáp (Dương Mộc)Quý (Âm Thủy)
Địa chiThân (Kim)Dậu (Kim)
Tàng can chínhCanh (Kim)Tân (Kim)
Nạp âmTuyền Trung Thủy (Thủy)Kiếm Phong Kim (Kim)

Đặt can chi tháng Quý Dậu cạnh can chi tuổi Giáp Thân, người xem Bát Tự xét lần lượt: thiên can cho biết tháng đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay xung, nạp âm và mùa cho biết sức của mệnh mạnh hay yếu.

Thiên can. Can tháng là Quý (Thủy âm, hình tượng mưa móc, sương sa), còn tuổi Giáp Thân mang can Giáp (Mộc dương, cây đại thụ). Thủy sinh Mộc, một âm một dương, nên Quý là Chính Ấn của Giáp. Chính Ấn là sao của sự che chở, ứng với người đi trước nâng đỡ, chuyện học hành, giấy tờ và gia đình. Vì vậy tháng này nên hỏi ý người có kinh nghiệm, học thêm, hoàn thiện hồ sơ.

Địa chi. Chi tháng Dậu và chi tuổi Thân cùng một phương (bán hội Kim phương Tây), như anh em một nhà: dễ được đồng đội hậu thuẫn, cùng chung một hướng. Về ngũ hành, Dậu thuộc Kim, Thân thuộc Kim: cùng hành Kim, đồng khí nên thêm sức nhưng cũng thêm cạnh tranh.

Nạp âm. Nạp âm tháng là Kiếm Phong Kim, mệnh tuổi là Tuyền Trung Thủy. Kim sinh Thủy: nền khí của tháng nâng đỡ mệnh, làm việc gì cũng đỡ tốn sức hơn.

Can tàng. Trong chi Dậu có tàng can Tân (Kim âm). Kim khắc Mộc, một âm một dương, nên Tân là Chính Quan của Giáp. Với tuổi Giáp Thân, khí này không lộ ra mặt như can tháng mà tác động ngầm, ứng với cấp trên, chức trách, giấy tờ và uy tín.

Sức của mệnh trong mùa. Tháng Dậu thuộc mùa Kim. Theo phép vượng, tướng, hưu, tù, tử, mệnh Thủy (nạp âm) gặp mùa này ở thế tướng, nghĩa là được mùa nâng lên. Còn chi Thân (Kim) ở thế vượng: con giáp gặp đúng mùa của mình, dễ bộc lộ điểm mạnh: linh hoạt, thích nghi tốt.

Nền năm Kỷ Hợi. Tháng nằm trong năm Kỷ Hợi, mà chi năm Hợi lục hại với chi tuổi Thân.

Hạn năm của người sinh 2004. Tuổi mụ 16 năm 2019: không phạm Tam Tai, Kim Lâu hay Hoang Ốc.

Đào Hoa. Tháng Dậu là Đào Hoa của tuổi Thân: sức hút tăng, dễ được để ý; người đã có đôi nên giữ chừng mực.

Điểm tháng được tính thế nào

LớpDữ kiệnẢnh hưởng
Thập thần can thángQuý là Chính Ấn của Giáp[4]thuận
Tàng can chi thángDậu tàng Tân (chính khí), là Chính Quan[4]thuận
Quan hệ chiDậu bán hội Thân[5]thuận
Nạp âmTuyền Trung Thủy với Kiếm Phong Kim: nạp âm tháng sinh mệnh[6]thuận
Mùamệnh Thủy ở thế Tướng trong mùa Kim[5]thuận
Chi tuổi trong mùaKim (chi Thân) ở thế Vượng[5]thuận nhẹ
Thần sát thángĐào Hoa[4]thuận nhẹ
Nền nămnăm Kỷ Hợi: Hợi lục hại Thânkhông tính
Hạn dân giantuổi mụ 16: không Tam Tai, không Kim Lâu, không Hoang Ốc ○không ảnh hưởng điểm

Cân các lớp lại, tháng có 6 yếu tố thuận (chi tháng bán hội, nạp âm tháng sinh tuổi, can tháng Chính Ấn, tàng can Chính Quan, Đào Hoa, mệnh ở thế Tướng), không có yếu tố nghịch đáng kể. Vì vậy công việc được điểm 10/10, tài lộc điểm 8/10, tình duyên điểm 10/10, chung điểm 9/10.

Công việc và sự nghiệp (rất thuận, điểm 10/10)

Với can tháng Quý là Chính Ấn của tuổi (sao của sự che chở), tháng được nâng đỡ: hợp nhận việc mới, học thêm, nhờ người có kinh nghiệm dẫn dắt. Bên dưới, chi tháng tàng Chính Quan: được giao trách nhiệm, được cấp trên để mắt; làm đúng quy trình sẽ được ghi nhận.

Tháng Dậu cùng phương với tuổi Thân: được người cùng nhóm, cùng ngành hậu thuẫn; hợp làm trong tập thể quen hơn là tự mở đường mới. Nạp âm tháng (Kiếm Phong Kim) sinh cho nạp âm tuổi (Tuyền Trung Thủy): có người nâng đỡ phía sau, hợp học thêm hoặc nhận việc mới.

Mệnh Thủy ở thế tướng, được khí Kim của tháng nâng lên: hợp nhận vai trò mới, người khác dễ tin giao việc. Con giáp Thân gặp đúng mùa của mình: nét linh hoạt, thích nghi tốt phát huy tốt, hợp đứng ra dẫn việc. Năm 2019 tuổi Giáp Thân không vướng Tam Tai, khởi sự trong tháng chỉ cần chọn ngày hợp.

Ngày hợp khai trương, ký kết với tuổi Giáp Thân (theo bảng Ngày tốt tháng 9): 4/9 (Thứ 4, điểm 10/10); 13/9 (Thứ 6, điểm 10/10); 29/9 (Chủ nhật, điểm 10/10); 6/9 (Thứ 6, điểm 9/10).

Tài lộc và tiền bạc (rất thuận, điểm 8/10)

Cũng vì Chính Ấn, tài chính yên, có hậu thuẫn từ gia đình; hợp nhập trạch, sửa sang nhà cửa. Nền Chính Quan: thu nhập chính danh (lương, thưởng, hợp đồng) rõ ràng hơn các khoản phụ.

Bán hội giữa Thân và Dậu giúp tiền đến từ các mối quen, khách cũ quay lại; hợp chăm sóc khách hàng hiện có. Khí Kiếm Phong Kim nuôi mệnh Tuyền Trung Thủy, nên tiền đến từ nguồn quen, ít phải chạy vạy.

Thế Tướng: tiền vào theo đà, hợp mở thêm nguồn thu phụ. Tuổi Thân đang tự tin, dễ quyết chi nhanh; kiểm lại một lượt trước khoản lớn. Tuổi mụ 16 năm 2019 rơi vào cung Nhất Cát, không phạm Hoang Ốc, nên mua nhà, sửa nhà trong tháng không vướng hạn này.

Mua sắm tài sản lớn nên dùng chính các ngày ký kết ở trên: 4, 6, 29/9. Ngày Lộc của can Giáp (ngày Dần) tháng này là 2, 14, 26/9, nhưng đều không đạt chuẩn ngày tốt nên không dùng cho giao dịch lớn.

Tình duyên và các mối quan hệ (rất thuận, điểm 10/10)

Gia đạo ấm, hợp các lễ có ông bà cha mẹ chứng kiến. Nền Chính Quan: hợp các bước nghiêm túc như ra mắt, hỏi cưới, đăng ký kết hôn.

Tuổi Thân hợp sinh hoạt cùng nhóm bạn, họ hàng trong tháng Dậu; người độc thân dễ quen qua người cùng quê, cùng nghề. Được người nhà, người lớn quan tâm; hợp ra mắt, thăm hỏi. Tháng Dậu là Đào Hoa của tuổi Thân: sức hút tăng, dễ được để ý; người đã có đôi nên giữ chừng mực.

Thế Tướng: dễ tạo thiện cảm, hợp chủ động hẹn gặp. Tuổi Thân được chú ý nhiều hơn thường lệ; chân thành là đủ, không cần phô trương. Tuổi mụ 16 không phạm Kim Lâu, nên chuyện cưới hỏi năm 2019 không vướng hạn này (xét theo tuổi cô dâu).

Cưới hỏi: 13/9 (Thứ 6, điểm 10/10); 6/9 (Thứ 6, điểm 9/10). Ngày hợp hẹn gặp, làm lành, ra mắt (hợp tuổi và không phạm ngày kỵ): 4, 29/9. Ngày 5, 17/9 tuy là ngày Lục Hợp (ngày Tỵ) nhưng không đạt chuẩn (phạm Tam Nương), nên không dùng cho việc lớn.

Tháng 9/2019 tuổi Giáp Thân có những ngày tốt nào?

Có 6 ngày tốt (từ điểm 6/10): 4, 6, 10, 13, 22 và 29/9; tốt nhất là 4/9 (điểm 10/10). Giờ tốt và việc hợp từng ngày xem ở bài Ngày tốt tháng 9/2019.

Tháng 9/2019 tuổi Giáp Thân nên tránh ngày nào?

Có 17 ngày nên tránh việc lớn, nặng nhất là 2, 14 và 26/9 (ngày Dần xung tuổi Thân):

  • Xung tuổi (ngày Dần): 2/9; 14/9; 26/9.
  • Bách Kỵ: 1, 3, 5, 11, 12, 16, 19, 20, 21, 25, 28/9. Chi tiết ở bài Ngày tốt tháng 9/2019.[7]
  • Nguyệt Phá, Vãng Vong: 15, 24, 27/9.[8]

Bài xét theo tuổi (can chi năm sinh), đúng chung cho mọi người tuổi Giáp Thân. Muốn sát hơn thì lập lá số đầy đủ để xét dụng thần riêng.

Xem tử vi hôm nay

Xem ngày tốt tháng 9/2019

Xem tử vi tháng lân cận

Xem tử vi tháng 09/2019 con giáp khác

Tài liệu tham khảo

  1. [1] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
  2. [2] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
  3. [3] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
  4. [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
  5. [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
  6. [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
  7. [7] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
  8. [8] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.