Tử vi tháng 06/2022 tuổi Kỷ Dậu sinh 1969 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Tóm tắt nhanh
- Tháng Bính Ngọ (nạp âm Thiên Hà Thủy): từ Mang Chủng 23:25 phút ngày 5/6 đến trước Tiểu Thử 09:37 phút ngày 7/7/2022. Ứng với phần lớn tháng 6 dương lịch và gần trọn tháng 5 âm lịch (từ 30/5 đến 28/6).
- Ngày 1–4/6 còn thuộc tháng Ất Tỵ (điểm 9/10), xem bài tháng 5/2022.
- Điểm tháng Bính Ngọ cho tuổi Kỷ Dậu: Rất thuận, điểm 8/10. Công việc 9 điểm · Tài lộc 8 điểm · Tình duyên 8 điểm.
- Ngày tốt (cùng bảng với bài Ngày tốt tháng 6/2022): 9, 10, 14, 15, 17, 18, 22, 27, 29, 30/6. Tốt nhất: 22/6 (điểm 9/10).
- Tránh: 7/6, 19/6 (ngày Mão xung tuổi), cùng 14 ngày Bách Kỵ.
Xem nhanh: Tốt hay xấu · Công việc · Tài lộc · Tình duyên · Ngày tốt · Ngày cần tránh
Tháng 6/2022 tuổi Kỷ Dậu tốt hay xấu?
Tháng Bính Ngọ là tháng rất thuận với người tuổi Kỷ Dậu sinh năm 1969 (nạp âm Đại Trạch Thổ), chấm điểm 8/10, chủ yếu vì can Bính là Chính Ấn của can Kỷ và tháng gặp Lộc Thần của tuổi.
- Công việcđiểm 9/10
- Tài lộcđiểm 8/10
- Tình duyênđiểm 8/10
Mốc thời gian của tháng
- Tiết Mang Chủng (mở tháng Bính Ngọ): 23:25 phút ngày 5/6/2022
- Tiết Tiểu Thử (sang tháng Đinh Mùi): 09:37 phút ngày 7/7/2022
- Tháng 5 âm lịch: từ 30/5 đến 28/6/2022
- Tháng 6 dương lịch: 3/5 đến 2/6 âm lịch
Ngày giao tiết được tính thuộc tháng mới, theo cách chọn ngày thông dụng.[1][2][3]
Tương tác can chi, ngũ hành tháng 06/2022 với tuổi Kỷ Dậu
| Yếu tố | Tuổi Kỷ Dậu | Tháng Bính Ngọ |
|---|---|---|
| Thiên can | Kỷ (Âm Thổ) | Bính (Dương Hỏa) |
| Địa chi | Dậu (Kim) | Ngọ (Hỏa) |
| Tàng can chính | Tân (Kim) | Đinh (Hỏa) |
| Nạp âm | Đại Trạch Thổ (Thổ) | Thiên Hà Thủy (Thủy) |
Đặt can chi tháng Bính Ngọ cạnh can chi tuổi Kỷ Dậu, người xem Bát Tự xét lần lượt: thiên can cho biết tháng đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay xung, nạp âm và mùa cho biết sức của mệnh mạnh hay yếu.
Thiên can. Can tháng là Bính (Hỏa dương, hình tượng mặt trời), còn tuổi Kỷ Dậu mang can Kỷ (Thổ âm, đất ruộng vườn). Hỏa sinh Thổ, một âm một dương, nên Bính là Chính Ấn của Kỷ. Chính Ấn là sao của sự che chở, ứng với người đi trước nâng đỡ, chuyện học hành, giấy tờ và gia đình. Vì vậy tháng này nên hỏi ý người có kinh nghiệm, học thêm, hoàn thiện hồ sơ.
Địa chi. Chi tháng Ngọ (Hỏa) và chi Dậu (Kim) của tuổi Kỷ Dậu không hợp, không xung, cũng không hình hại. Hỏa khắc Kim, khí của tháng đè lên tuổi đôi chút, nên làm chắc tay. Nền tháng vì thế trung tính, kết quả do chính cách mình làm.
Nạp âm. Nạp âm tháng là Thiên Hà Thủy, mệnh tuổi là Đại Trạch Thổ. Thổ khắc Thủy: mệnh chế ngự được khí của tháng, mình ở thế chủ động.
Can tàng. Trong chi Ngọ có tàng can Đinh (Hỏa âm). Hỏa sinh Thổ, hai can cùng tính âm, nên Đinh là Thiên Ấn của Kỷ. Với tuổi Kỷ Dậu, khí này không lộ ra mặt như can tháng mà tác động ngầm, ứng với nghiên cứu, trực giác và xu hướng thu mình.
Sức của mệnh trong mùa. Tháng Ngọ thuộc mùa Hỏa. Theo phép vượng, tướng, hưu, tù, tử, mệnh Thổ (nạp âm) gặp mùa này ở thế tướng, nghĩa là được mùa nâng lên. Còn chi Dậu (Kim) ở thế tử: con giáp ở thế yếu, nét chỉn chu, đâu ra đó dễ thành điểm yếu nếu gồng quá sức.
Nền năm Nhâm Dần. Tháng nằm trong năm Nhâm Dần, mà chi năm Dần bình hòa với chi tuổi Dậu, nên nền năm không cản trở.
Hạn năm của người sinh 1969. Tuổi mụ 54 năm 2022: phạm Hoang Ốc cung Tam Địa Sát, chỉ ảnh hưởng việc trọng đại (khởi sự, làm nhà, cưới hỏi).
Lộc Thần. Chi Ngọ là Lộc của can Kỷ: tháng có "lộc ăn", thu nhập chính dễ tăng, hợp nhận việc có thù lao rõ ràng.
Đào Hoa. Tháng Ngọ là Đào Hoa của tuổi Dậu: sức hút tăng, dễ được để ý; người đã có đôi nên giữ chừng mực.
Hồng Loan. Tháng Ngọ gặp Hồng Loan của tuổi Dậu: thuận chuyện hẹn hò, cưới hỏi, hỷ sự trong nhà.
Điểm tháng được tính thế nào
| Lớp | Dữ kiện | Ảnh hưởng |
|---|---|---|
| Thập thần can tháng | Bính là Chính Ấn của Kỷ[4] | thuận |
| Tàng can chi tháng | Ngọ tàng Đinh (chính khí), là Thiên Ấn[4] | trung tính |
| Quan hệ chi | Ngọ và Dậu không hợp, không xung[5] | trung tính |
| Nạp âm | Đại Trạch Thổ với Thiên Hà Thủy: mệnh chế được khí tháng[6] | thuận cho việc, tiền; tình cảm dễ lấn át |
| Mùa | mệnh Thổ ở thế Tướng trong mùa Hỏa[5] | thuận |
| Chi tuổi trong mùa | Kim (chi Dậu) ở thế Tử[5] | làm vừa sức |
| Thần sát tháng | Lộc Thần[4] | thuận |
| Thần sát tháng | Đào Hoa[4] | thuận nhẹ |
| Thần sát tháng | Hồng Loan ○ | thuận |
| Nền năm | năm Nhâm Dần: chi năm bình hòa với chi tuổi | không tính |
| Hạn dân gian | tuổi mụ 54: phạm Hoang Ốc cung Tam Địa Sát ○ | không ảnh hưởng điểm |
Cân các lớp lại, tháng có 6 yếu tố thuận (nạp âm tuổi khắc tháng, can tháng Chính Ấn, Lộc Thần, Đào Hoa, Hồng Loan, mệnh ở thế Tướng), không có yếu tố nghịch đáng kể. Vì vậy công việc được điểm 9/10, tài lộc điểm 8/10, tình duyên điểm 8/10, chung điểm 8/10.
Công việc và sự nghiệp (rất thuận, điểm 9/10)
Với can tháng Bính là Chính Ấn của tuổi (sao của sự che chở), tháng được nâng đỡ: hợp nhận việc mới, học thêm, nhờ người có kinh nghiệm dẫn dắt. Bên dưới, chi tháng tàng Thiên Ấn: suy nghĩ sâu, hợp nghiên cứu, học nghề riêng; việc cần giao tiếp nhiều thì mệt.
Tháng Ngọ không mang trợ lực hay trở lực lớn cho tuổi Dậu, hợp làm đều tay, dọn việc tồn và chuẩn bị cho tháng sau. Nạp âm tuổi (Đại Trạch Thổ) khắc nạp âm tháng (Thiên Hà Thủy): mình nắm thế chủ động, hợp quyết việc và đòi quyền lợi chính đáng.
Mệnh Thổ ở thế tướng, được khí Hỏa của tháng nâng lên: hợp nhận vai trò mới, người khác dễ tin giao việc. Con giáp Dậu ở thế yếu trong mùa này: nét chỉn chu, đâu ra đó dễ thành điểm yếu nếu gồng quá sức, nên làm vừa sức mình. Năm 2022 tuổi Kỷ Dậu không vướng Tam Tai, khởi sự trong tháng chỉ cần chọn ngày hợp.
Ngày hợp khai trương, ký kết với tuổi Kỷ Dậu (theo bảng Ngày tốt tháng 6): 18/6 (Thứ 7, điểm 10/10); 30/6 (Thứ 5, điểm 10/10); 22/6 (Thứ 4, điểm 9/10); 14/6 (Thứ 3, điểm 8/10).
Tài lộc và tiền bạc (rất thuận, điểm 8/10)
Cũng vì Chính Ấn, tài chính yên, có hậu thuẫn từ gia đình; hợp nhập trạch, sửa sang nhà cửa. Nền Thiên Ấn: dễ tiêu vào sở thích, khóa học, đồ chuyên môn, đáng nếu có kế hoạch.
Tiền bạc của tuổi Dậu trong tháng Ngọ đi ngang; thu nhập tăng chủ yếu nhờ làm thêm chứ không nhờ may. Đại Trạch Thổ chế ngự được Thiên Hà Thủy, nên có khả năng "thu về": đòi nợ, chốt lãi, thương lượng giá có lợi cho mình. Chi Ngọ là Lộc của can Kỷ: tháng có "lộc ăn", thu nhập chính dễ tăng, hợp nhận việc có thù lao rõ ràng.
Thế Tướng: tiền vào theo đà, hợp mở thêm nguồn thu phụ. Tuổi Dậu tránh bảo lãnh, cho vay, góp vốn trong tháng này. Tuổi mụ 54 năm 2022 rơi vào cung Tam Địa Sát (Hoang Ốc): chưa hợp làm nhà, mua đất lớn; nếu buộc phải làm thì mượn tuổi.
Mua sắm tài sản lớn nên dùng chính các ngày ký kết ở trên: 18, 22, 30/6. Ngày Lộc của can Kỷ (ngày Ngọ) tháng này là 10, 22/6, đều là ngày tốt, hợp nhận tiền, gửi tiết kiệm, bắt đầu một khoản tích lũy.
Tình duyên và các mối quan hệ (rất thuận, điểm 8/10)
Gia đạo ấm, hợp các lễ có ông bà cha mẹ chứng kiến. Nền Thiên Ấn: thích một mình hơn tụ tập; nói cho người thương biết để khỏi hiểu lầm.
Tình cảm tuổi Dậu tháng này bình lặng; một cử chỉ quan tâm đều đặn quan trọng hơn lời hứa lớn. Mình dễ lấn lướt người kia; nhường một bước để giữ hòa khí. Tháng Ngọ là Đào Hoa của tuổi Dậu: sức hút tăng, dễ được để ý; người đã có đôi nên giữ chừng mực. Tháng Ngọ gặp Hồng Loan của tuổi Dậu: thuận chuyện hẹn hò, cưới hỏi, hỷ sự trong nhà.
Thế Tướng: dễ tạo thiện cảm, hợp chủ động hẹn gặp. Tuổi Dậu dễ nhạy cảm, tự ái; đừng đưa ra quyết định tình cảm lúc đang mệt. Tuổi mụ 54 không phạm Kim Lâu, nên chuyện cưới hỏi năm 2022 không vướng hạn này (xét theo tuổi cô dâu).
Cưới hỏi: 14/6 (Thứ 3, điểm 8/10). Ngày hợp hẹn gặp, làm lành, ra mắt (hợp tuổi và không phạm ngày kỵ): 9, 17, 29/6. Ngày 8, 20/6 tuy là ngày Lục Hợp (ngày Thìn) nhưng không đạt chuẩn (phạm Sát Chủ, Tam Nương), nên không dùng cho việc lớn.
Tháng 6/2022 tuổi Kỷ Dậu có những ngày tốt nào?
Có 10 ngày tốt (từ điểm 6/10): 9, 10, 14, 15, 17, 18, 22, 27, 29 và 30/6; tốt nhất là 22/6 (điểm 9/10). Giờ tốt và việc hợp từng ngày xem ở bài Ngày tốt tháng 6/2022.
Tháng 6/2022 tuổi Kỷ Dậu nên tránh ngày nào?
Có 16 ngày nên tránh việc lớn, nặng nhất là 7 và 19/6 (ngày Mão xung tuổi Dậu):
- Xung tuổi (ngày Mão): 7/6; 19/6.
- Bách Kỵ: 1, 2, 3, 5, 8, 11, 12, 13, 16, 20, 21, 23, 25, 28/6. Chi tiết ở bài Ngày tốt tháng 6/2022.[7]
Bài xét theo tuổi (can chi năm sinh), đúng chung cho mọi người tuổi Kỷ Dậu. Muốn sát hơn thì lập lá số đầy đủ để xét dụng thần riêng.
Xem tử vi hôm nay
Xem ngày tốt tháng 6/2022
Xem tử vi tháng lân cận
- Tử vi tháng 07/2022 tuổi Kỷ Dậu sinh 1969 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 08/2022 tuổi Kỷ Dậu sinh 1969 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Xem tử vi tháng 06/2022 con giáp khác
- Tử vi tháng 06/2022 tuổi Canh Tuất sinh 1970 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 06/2022 tuổi Tân Hợi sinh 1971 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 06/2022 tuổi Nhâm Tý sinh 1972 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 06/2022 tuổi Quý Sửu sinh 1973 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 06/2022 tuổi Giáp Dần sinh 1974 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 06/2022 tuổi Ất Mão sinh 1975 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Tài liệu tham khảo
- [1] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
- [2] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
- [3] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
- [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
- [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
- [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
- [7] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.