Bỏ qua, tới nội dung chính
BazifuBazifu
Chọn nơi sống và làm việc

Tử vi tháng 11/2019 tuổi Mậu Thân sinh 1968 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên

Cập nhật Tử vi, ngày tốt 60 Hoa Giáp

Tóm tắt nhanh

  • Tháng Ất Hợi (nạp âm Sơn Đầu Hỏa): từ Lập Đông 00:24 phút ngày 8/11 đến trước Đại Tuyết 17:18 phút ngày 7/12/2019. Ứng với phần lớn tháng 11 dương lịch và gần trọn tháng 10 âm lịch (từ 28/10 đến 25/11).
  • Ngày 1–7/11 còn thuộc tháng Giáp Tuất (điểm 7/10), xem bài tháng 10/2019.
  • Điểm tháng Ất Hợi cho tuổi Mậu Thân: Thuận, điểm 6/10. Công việc 7 điểm · Tài lộc 6 điểm · Tình duyên 6 điểm.
  • Ngày tốt (cùng bảng với bài Ngày tốt tháng 11/2019): 4, 5, 7, 8, 20, 24, 26/11. Tốt nhất: 7/11 (điểm 9/10).
  • Tránh: 1/11, 13/11, 25/11 (ngày Dần xung tuổi), cùng 14 ngày Bách Kỵ.

Xem nhanh: Tốt hay xấu · Công việc · Tài lộc · Tình duyên · Ngày tốt · Ngày cần tránh

Tháng 11/2019 tuổi Mậu Thân tốt hay xấu?

Tháng Ất Hợi là tháng thuận với người tuổi Mậu Thân sinh năm 1968 (nạp âm Đại Trạch Thổ), chấm điểm 6/10, chủ yếu vì can Ất là Chính Quan của can Mậu và chi Hợi lục hại với chi Thân.

  • Công việcđiểm 7/10
  • Tài lộcđiểm 6/10
  • Tình duyênđiểm 6/10

Mốc thời gian của tháng

  • Tiết Lập Đông (mở tháng Ất Hợi): 00:24 phút ngày 8/11/2019
  • Tiết Đại Tuyết (sang tháng Bính Tý): 17:18 phút ngày 7/12/2019
  • Tháng 10 âm lịch: từ 28/10 đến 25/11/2019
  • Tháng 11 dương lịch: 5/10 đến 5/11 âm lịch

Ngày giao tiết được tính thuộc tháng mới, theo cách chọn ngày thông dụng.[1][2][3]

Tương tác can chi, ngũ hành tháng 11/2019 với tuổi Mậu Thân

Yếu tốTuổi Mậu ThânTháng Ất Hợi
Thiên canMậu (Dương Thổ)Ất (Âm Mộc)
Địa chiThân (Kim)Hợi (Thủy)
Tàng can chínhCanh (Kim)Nhâm (Thủy)
Nạp âmĐại Trạch Thổ (Thổ)Sơn Đầu Hỏa (Hỏa)

Đặt can chi tháng Ất Hợi cạnh can chi tuổi Mậu Thân, người xem Bát Tự xét lần lượt: thiên can cho biết tháng đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay xung, nạp âm và mùa cho biết sức của mệnh mạnh hay yếu.

Thiên can. Can tháng là Ất (Mộc âm, hình tượng cỏ hoa, dây leo), còn tuổi Mậu Thân mang can Mậu (Thổ dương, núi cao, đất dày). Mộc khắc Thổ, một âm một dương, nên Ất là Chính Quan của Mậu. Chính Quan là sao của kỷ cương và danh phận, ứng với cấp trên, chức trách, giấy tờ và uy tín. Vì vậy tháng này nên làm đúng quy trình, đúng hẹn để được ghi nhận.

Địa chi. Chi tháng Hợi và chi Thân của tuổi Mậu Thân là cặp lục hại. Gốc của hại nằm ở chỗ Hợi xung Tỵ, mà Tỵ lại là chi lục hợp của Thân: tháng phá ngầm mối thân của tuổi. Vì thế tổn hại thường đến kín đáo, qua hiểu lầm, lời ra tiếng vào, việc nhỏ trục trặc; nói rõ ngay từ đầu và xác nhận lại bằng chữ. Xét riêng ngũ hành, Hợi thuộc Thủy, Thân thuộc Kim: Kim sinh Thủy.

Nạp âm. Nạp âm tháng là Sơn Đầu Hỏa, mệnh tuổi là Đại Trạch Thổ. Hỏa sinh Thổ: nền khí của tháng nâng đỡ mệnh, làm việc gì cũng đỡ tốn sức hơn.

Can tàng. Trong chi Hợi có tàng can Nhâm (Thủy dương). Thổ khắc Thủy, hai can cùng tính dương, nên Nhâm là Thiên Tài của Mậu. Với tuổi Mậu Thân, khí này không lộ ra mặt như can tháng mà tác động ngầm, ứng với khoản thu bất ngờ, quan hệ rộng, sự hào phóng.

Sức của mệnh trong mùa. Tháng Hợi thuộc mùa Thủy. Theo phép vượng, tướng, hưu, tù, tử, mệnh Thổ (nạp âm) gặp mùa này ở thế tù, nghĩa là khắc mùa nên bị giữ chân, khó xoay xở. Còn chi Thân (Kim) ở thế hưu: con giáp đang nghỉ sức, nét linh hoạt, thích nghi tốt tạm lắng xuống.

Nền năm Kỷ Hợi. Tháng nằm trong năm Kỷ Hợi, mà chi năm Hợi lục hại với chi tuổi Thân.

Hạn năm của người sinh 1968. Tuổi mụ 52 năm 2019: không phạm Tam Tai, Kim Lâu hay Hoang Ốc.

Điểm tháng được tính thế nào

LớpDữ kiệnẢnh hưởng
Thập thần can thángẤt là Chính Quan của Mậu[4]thuận
Tàng can chi thángHợi tàng Nhâm (chính khí), là Thiên Tài[4]thuận
Quan hệ chiHợi lục hại Thân[5]nghịch
Nạp âmĐại Trạch Thổ với Sơn Đầu Hỏa: nạp âm tháng sinh mệnh[6]thuận
Mùamệnh Thổ ở thế Tù trong mùa Thủy[5]nghịch nhẹ
Chi tuổi trong mùaKim (chi Thân) ở thế Hưu[5]trung tính
Nền nămnăm Kỷ Hợi: Hợi lục hại Thânkhông tính
Hạn dân giantuổi mụ 52: không Tam Tai, không Kim Lâu, không Hoang Ốc ○không ảnh hưởng điểm

Cân các lớp lại, tháng có 3 yếu tố thuận (nạp âm tháng sinh tuổi, can tháng Chính Quan, tàng can Thiên Tài) và 2 yếu tố nghịch (chi tháng lục hại, mệnh ở thế Tù). Vì vậy công việc được điểm 7/10, tài lộc điểm 6/10, tình duyên điểm 6/10, chung điểm 6/10.

Công việc và sự nghiệp (thuận, điểm 7/10)

Với can tháng Ất là Chính Quan của tuổi (sao của kỷ cương và danh phận), tháng hợp giấy tờ, thủ tục, ký kết với cơ quan và tổ chức; được giao trách nhiệm thì nên nhận. Bên dưới, chi tháng tàng Thiên Tài: cơ hội đến từ bên ngoài, như khách mới, thị trường mới.

Tháng Hợi hại tuổi Thân: cẩn thận chuyện bị "đẽo" công hay nói sau lưng; lưu lại email, biên bản cho mọi việc đã giao. Nạp âm tháng (Sơn Đầu Hỏa) sinh cho nạp âm tuổi (Đại Trạch Thổ): có người nâng đỡ phía sau, hợp học thêm hoặc nhận việc mới.

Tuy vậy, mệnh Thổ ở thế tù, vì phải khắc khí Thủy của tháng nên bị giữ chân: việc đi chậm hơn dự tính, đừng ép tiến độ. Con giáp Thân đang ở mùa nghỉ: nét linh hoạt, thích nghi tốt tạm lắng, hợp rà soát và làm nốt việc cũ. Năm 2019 tuổi Mậu Thân không vướng Tam Tai, khởi sự trong tháng chỉ cần chọn ngày hợp.

Ngày hợp khai trương, ký kết với tuổi Mậu Thân (theo bảng Ngày tốt tháng 11): 5/11 (Thứ 3, điểm 10/10); 7/11 (Thứ 5, điểm 10/10); 8/11 (Thứ 6, điểm 10/10); 26/11 (Thứ 3, điểm 10/10).

Tài lộc và tiền bạc (thuận, điểm 6/10)

Cũng vì Chính Quan, thu nhập chính thống, hợp ký hợp đồng dài hạn, giao dịch nhà đất. Nền Thiên Tài: có thể có khoản thu ngoài lương; lời nhanh thì cũng dễ đi nhanh.

Thế hại giữa Hợi và Thân dễ làm mất tiền vì cả tin: không đứng ra bảo lãnh, không góp vốn khi giấy tờ chưa rõ. Khí Sơn Đầu Hỏa nuôi mệnh Đại Trạch Thổ, nên tiền đến từ nguồn quen, ít phải chạy vạy.

Tuy vậy, thế Tù: tiền dễ bị kẹt (khoản chưa thu, vốn đọng); ưu tiên thu hồi hơn bỏ thêm vốn. Tuổi Thân nên giữ nhịp tài chính quen thuộc, chưa phải lúc thử cái mới. Tuổi mụ 52 năm 2019 rơi vào cung Nhất Cát, không phạm Hoang Ốc, nên mua nhà, sửa nhà trong tháng không vướng hạn này.

Mua sắm tài sản lớn nên dùng chính các ngày ký kết ở trên: 5, 7, 8/11. Ngày Lộc của can Mậu (ngày Tỵ) tháng này là 4, 16, 28/11; trong đó 4/11 là ngày tốt, còn 16, 28/11 không dùng cho giao dịch lớn (phạm Tam Nương).

Tình duyên và các mối quan hệ (thuận, điểm 6/10)

Thuận cho chuyện nghiêm túc: dạm ngõ, ăn hỏi, ra mắt gia đình. Nền Thiên Tài: xã giao rộng, nhiều người để ý; giữ chừng mực nếu đã có đôi.

Tuổi Thân tháng này dễ hiểu lầm vì người thứ ba hoặc lời đồn; nói ra rõ ràng, đừng im lặng để hiểu lầm lớn lên. Được người nhà, người lớn quan tâm; hợp ra mắt, thăm hỏi.

Tuy vậy, thế Tù: dễ bức bối; nói ra nhẹ nhàng thay vì dồn nén. Tuổi Thân cần khoảng lặng; nói rõ với người thân để không bị hiểu là lạnh nhạt. Tuổi mụ 52 không phạm Kim Lâu, nên chuyện cưới hỏi năm 2019 không vướng hạn này (xét theo tuổi cô dâu).

Cưới hỏi: 7/11 (Thứ 5, điểm 10/10); 8/11 (Thứ 6, điểm 10/10); 26/11 (Thứ 3, điểm 10/10). Ngày hợp hẹn gặp, làm lành, ra mắt (hợp tuổi và không phạm ngày kỵ): 4/11. Ngày 16, 28/11 tuy là ngày Lục Hợp (ngày Tỵ) nhưng không đạt chuẩn (phạm Tam Nương), nên không dùng cho việc lớn.

Tháng 11/2019 tuổi Mậu Thân có những ngày tốt nào?

Có 7 ngày tốt (từ điểm 6/10): 4, 5, 7, 8, 20, 24 và 26/11; tốt nhất là 7/11 (điểm 9/10). Giờ tốt và việc hợp từng ngày xem ở bài Ngày tốt tháng 11/2019.

Tháng 11/2019 tuổi Mậu Thân nên tránh ngày nào?

Có 17 ngày nên tránh việc lớn, nặng nhất là 1, 13 và 25/11 (ngày Dần xung tuổi Thân):

  • Xung tuổi (ngày Dần): 1/11 (ngày này còn là Nguyệt Kỵ, Thọ Tử); 13/11; 25/11.
  • Bách Kỵ: 1, 3, 9, 10, 11, 14, 15, 18, 19, 21, 23, 27, 28, 30/11. Chi tiết ở bài Ngày tốt tháng 11/2019.[7]
  • Nguyệt Phá, Vãng Vong: 16/11.[8]

Bài xét theo tuổi (can chi năm sinh), đúng chung cho mọi người tuổi Mậu Thân. Muốn sát hơn thì lập lá số đầy đủ để xét dụng thần riêng.

Xem tử vi hôm nay

Xem ngày tốt tháng 11/2019

Xem tử vi tháng lân cận

Xem tử vi tháng 11/2019 con giáp khác

Tài liệu tham khảo

  1. [1] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
  2. [2] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
  3. [3] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
  4. [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
  5. [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
  6. [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
  7. [7] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
  8. [8] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.