Bỏ qua, tới nội dung chính
BazifuBazifu
Chọn nơi sống và làm việc

Tử vi tháng 02/2019 tuổi Nhâm Tuất sinh 1982 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên

Cập nhật Tử vi, ngày tốt 60 Hoa Giáp

Tóm tắt nhanh

  • Tháng Bính Dần (nạp âm Lư Trung Hỏa): từ Lập Xuân 10:14 phút ngày 4/2 đến trước Kinh Trập 04:09 phút ngày 6/3/2019. Ứng với phần lớn tháng 2 dương lịch và gần trọn tháng Giêng âm lịch (từ 5/2 đến 5/3).
  • Ngày 1–3/2 còn thuộc tháng Ất Sửu (điểm 4/10), xem bài tháng 1/2019.
  • Điểm tháng Bính Dần cho tuổi Nhâm Tuất: Rất thuận, điểm 10/10. Công việc 10 điểm · Tài lộc 10 điểm · Tình duyên 9 điểm.
  • Ngày tốt (cùng bảng với bài Ngày tốt tháng 2/2019): 2, 13, 14, 19/2. Tốt nhất: 14/2 (điểm 9/10).
  • Tránh: 12/2, 24/2 (ngày Thìn xung tuổi), cùng 13 ngày Bách Kỵ.

Xem nhanh: Tốt hay xấu · Công việc · Tài lộc · Tình duyên · Ngày tốt · Ngày cần tránh

Tháng 2/2019 tuổi Nhâm Tuất tốt hay xấu?

Tháng Bính Dần là tháng rất thuận với người tuổi Nhâm Tuất sinh năm 1982 (nạp âm Đại Hải Thủy), chấm điểm 10/10, chủ yếu vì chi Dần tam hợp với chi Tuất và can Bính là Thiên Tài của can Nhâm.

  • Công việcđiểm 10/10
  • Tài lộcđiểm 10/10
  • Tình duyênđiểm 9/10

Mốc thời gian của tháng

  • Tiết Lập Xuân (mở tháng Bính Dần): 10:14 phút ngày 4/2/2019
  • Tiết Kinh Trập (sang tháng Đinh Mão): 04:09 phút ngày 6/3/2019
  • Tháng Giêng âm lịch: từ 5/2 đến 5/3/2019
  • Tháng 2 dương lịch: 27/12 đến 24/1 âm lịch

Ngày giao tiết được tính thuộc tháng mới, theo cách chọn ngày thông dụng.[1][2][3]

Tương tác can chi, ngũ hành tháng 02/2019 với tuổi Nhâm Tuất

Yếu tốTuổi Nhâm TuấtTháng Bính Dần
Thiên canNhâm (Dương Thủy)Bính (Dương Hỏa)
Địa chiTuất (Thổ)Dần (Mộc)
Tàng can chínhMậu (Thổ)Giáp (Mộc)
Nạp âmĐại Hải Thủy (Thủy)Lư Trung Hỏa (Hỏa)

Đặt can chi tháng Bính Dần cạnh can chi tuổi Nhâm Tuất, người xem Bát Tự xét lần lượt: thiên can cho biết tháng đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay xung, nạp âm và mùa cho biết sức của mệnh mạnh hay yếu.

Thiên can. Can tháng là Bính (Hỏa dương, hình tượng mặt trời), còn tuổi Nhâm Tuất mang can Nhâm (Thủy dương, sông lớn, biển cả). Thủy khắc Hỏa, hai can cùng tính dương, nên Bính là Thiên Tài của Nhâm. Thiên Tài là sao của tiền ngoài và cơ hội, ứng với khoản thu bất ngờ, quan hệ rộng, sự hào phóng. Vì vậy tháng này đáng nắm cơ hội mới, nhưng giữ lại một phần tiền và đừng bỏ dở việc chính.

Địa chi. Chi tháng Dần (Mộc) cùng chi Tuất (Thổ) của tuổi Nhâm Tuất và Ngọ họp thành Hỏa cục, tức tam hợp: tháng và tuổi đứng chung một phe. Tam hợp là sức mạnh của tập thể, nên biểu hiện thường thấy là dễ gặp người cùng chí hướng, việc làm theo nhóm thành nhanh.

Nạp âm. Nạp âm tháng là Lư Trung Hỏa, mệnh tuổi là Đại Hải Thủy. Thủy khắc Hỏa: mệnh chế ngự được khí của tháng, mình ở thế chủ động.

Can tàng. Trong chi Dần có tàng can Giáp (Mộc dương). Thủy sinh Mộc, hai can cùng tính dương, nên Giáp là Thực Thần của Nhâm. Với tuổi Nhâm Tuất, khí này không lộ ra mặt như can tháng mà tác động ngầm, ứng với tay nghề, ý tưởng, chuyện ăn uống, vui chơi.

Sức của mệnh trong mùa. Tháng Dần thuộc mùa Mộc. Theo phép vượng, tướng, hưu, tù, tử, mệnh Thủy (nạp âm) gặp mùa này ở thế hưu, nghĩa là đã qua thời mạnh, nên nghỉ lấy sức. Còn chi Tuất (Thổ) ở thế tử: con giáp ở thế yếu, nét trung tín, giữ chữ tín làm gốc dễ thành điểm yếu nếu gồng quá sức.

Nền năm Kỷ Hợi. Tháng nằm trong năm Kỷ Hợi, mà chi năm Hợi bình hòa với chi tuổi Tuất, nên nền năm không cản trở.

Hạn năm của người sinh 1982. Tuổi mụ 38 năm 2019: phạm Hoang Ốc cung Ngũ Thọ Tử, chỉ ảnh hưởng việc trọng đại (khởi sự, làm nhà, cưới hỏi).

Văn Xương. Chi Dần là Văn Xương của can Nhâm: thuận học hành, thi cử, viết lách và các việc giấy tờ.

Điểm tháng được tính thế nào

LớpDữ kiệnẢnh hưởng
Thập thần can thángBính là Thiên Tài của Nhâm[4]thuận
Tàng can chi thángDần tàng Giáp (chính khí), là Thực Thần[4]thuận
Quan hệ chiDần tam hợp Tuất[5]thuận
Nạp âmĐại Hải Thủy với Lư Trung Hỏa: mệnh chế được khí tháng[6]thuận cho việc, tiền; tình cảm dễ lấn át
Mùamệnh Thủy ở thế Hưu trong mùa Mộc[5]trung tính
Chi tuổi trong mùaThổ (chi Tuất) ở thế Tử[5]làm vừa sức
Thần sát thángVăn Xương[4]thuận nhẹ
Nền nămnăm Kỷ Hợi: chi năm bình hòa với chi tuổikhông tính
Hạn dân giantuổi mụ 38: phạm Hoang Ốc cung Ngũ Thọ Tử ○không ảnh hưởng điểm

Cân các lớp lại, tháng có 5 yếu tố thuận (chi tháng tam hợp, nạp âm tuổi khắc tháng, can tháng Thiên Tài, tàng can Thực Thần, Văn Xương), không có yếu tố nghịch đáng kể. Vì vậy công việc được điểm 10/10, tài lộc điểm 10/10, tình duyên điểm 9/10, chung điểm 10/10.

Công việc và sự nghiệp (rất thuận, điểm 10/10)

Với can tháng Bính là Thiên Tài của tuổi (sao của tiền ngoài và cơ hội), tháng có cơ hội bất ngờ từ quan hệ rộng; hợp mở rộng kênh bán, đi gặp đối tác mới. Bên dưới, chi tháng tàng Thực Thần: ý tưởng đến dễ, hợp viết, dạy, làm sản phẩm.

Tháng Dần cùng cục tam hợp với tuổi Tuất: có người cùng phe, dự án làm theo nhóm ra kết quả nhanh hơn làm một mình. Nạp âm tuổi (Đại Hải Thủy) khắc nạp âm tháng (Lư Trung Hỏa): mình nắm thế chủ động, hợp quyết việc và đòi quyền lợi chính đáng. Chi Dần là Văn Xương của can Nhâm: thuận học hành, thi cử, viết lách và các việc giấy tờ.

Mệnh Thủy ở thế hưu, vì sức đã dồn sinh cho khí Mộc của tháng: nên làm việc quen tay, tránh nhận thêm việc mới. Con giáp Tuất ở thế yếu trong mùa này: nét trung tín, giữ chữ tín làm gốc dễ thành điểm yếu nếu gồng quá sức, nên làm vừa sức mình. Năm 2019 tuổi Nhâm Tuất không vướng Tam Tai, khởi sự trong tháng chỉ cần chọn ngày hợp.

Ngày hợp khai trương, ký kết với tuổi Nhâm Tuất (theo bảng Ngày tốt tháng 2): 14/2 (Thứ 5, điểm 10/10); 13/2 (Thứ 4, điểm 8/10); 2/2 (Thứ 7, điểm 7/10); 19/2 (Thứ 3, điểm 6/10).

Tài lộc và tiền bạc (rất thuận, điểm 10/10)

Cũng vì Thiên Tài, dễ có khoản thu ngoài dự tính nhưng cũng dễ tiêu nhanh, nên giữ lại một phần trước khi chi. Nền Thực Thần: thu nhập từ tay nghề, dịch vụ, bán hàng nhỏ lẻ đều đặn.

Tiền của tuổi Tuất tháng này đến qua quan hệ: khách được giới thiệu, cơ hội được chia sẻ, hợp tác góp sức đều có lời. Đại Hải Thủy chế ngự được Lư Trung Hỏa, nên có khả năng "thu về": đòi nợ, chốt lãi, thương lượng giá có lợi cho mình.

Thế Hưu: tiền không dư dả để mạo hiểm; giữ nhịp chi tiêu cũ. Tuổi Tuất tránh bảo lãnh, cho vay, góp vốn trong tháng này. Tuổi mụ 38 năm 2019 rơi vào cung Ngũ Thọ Tử (Hoang Ốc): chưa hợp làm nhà, mua đất lớn; nếu buộc phải làm thì mượn tuổi.

Mua sắm tài sản lớn nên dùng chính các ngày ký kết ở trên: 2, 14, 19/2. Ngày Lộc của can Nhâm (ngày Hợi) tháng này là 7, 19/2; trong đó 19/2 là ngày tốt, còn 7/2 không dùng cho giao dịch lớn (phạm Tam Nương).

Tình duyên và các mối quan hệ (rất thuận, điểm 9/10)

Dễ gặp người mới; chuyện đã nghiêm túc thì nên giữ ranh giới rõ ràng. Nền Thực Thần: không khí nhẹ nhõm, hợp đi chơi, ăn uống cùng nhau.

Tam hợp giữa Tuất và Dần mở rộng quan hệ tự nhiên: người độc thân dễ quen qua bạn bè chung, người có đôi hợp gặp gỡ gia đình hai bên. Mình dễ lấn lướt người kia; nhường một bước để giữ hòa khí.

Thế Hưu: dễ mệt, ít hứng gặp gỡ; dành thời gian nghỉ cùng người thân. Tuổi Tuất dễ nhạy cảm, tự ái; đừng đưa ra quyết định tình cảm lúc đang mệt. Tuổi mụ 38 không phạm Kim Lâu, nên chuyện cưới hỏi năm 2019 không vướng hạn này (xét theo tuổi cô dâu).

Cưới hỏi: 14/2 (Thứ 5, điểm 10/10); 13/2 (Thứ 4, điểm 8/10); 2/2 (Thứ 7, điểm 7/10). Ngày hợp hẹn gặp, làm lành, ra mắt (hợp tuổi và không phạm ngày kỵ): 2, 14/2. Ngày 11, 23/2 tuy là ngày Lục Hợp (ngày Mão) nhưng không đạt chuẩn (phạm Tam Nương), nên không dùng cho việc lớn.

Tháng 2/2019 tuổi Nhâm Tuất có những ngày tốt nào?

Có 4 ngày tốt (từ điểm 6/10): 2, 13, 14 và 19/2; tốt nhất là 14/2 (điểm 9/10). Giờ tốt và việc hợp từng ngày xem ở bài Ngày tốt tháng 2/2019.

Tháng 2/2019 tuổi Nhâm Tuất nên tránh ngày nào?

Có 19 ngày nên tránh việc lớn, nặng nhất là 12 và 24/2 (ngày Thìn xung tuổi Tuất):

  • Xung tuổi (ngày Thìn): 12/2; 24/2.
  • Bách Kỵ: 1, 6, 7, 8, 9, 11, 16, 17, 18, 20, 22, 26, 27/2. Chi tiết ở bài Ngày tốt tháng 2/2019.[7]
  • Nguyệt Phá, Vãng Vong: 3, 4, 10, 28/2.[8]

Bài xét theo tuổi (can chi năm sinh), đúng chung cho mọi người tuổi Nhâm Tuất. Muốn sát hơn thì lập lá số đầy đủ để xét dụng thần riêng.

Xem tử vi hôm nay

Xem ngày tốt tháng 2/2019

Xem tử vi tháng lân cận

Xem tử vi tháng 02/2019 con giáp khác

Tài liệu tham khảo

  1. [1] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
  2. [2] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
  3. [3] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
  4. [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
  5. [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
  6. [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
  7. [7] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
  8. [8] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.