Tử vi tháng 09/2019 tuổi Nhâm Tý sinh 1972 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Tóm tắt nhanh
- Tháng Quý Dậu (nạp âm Kiếm Phong Kim): từ Bạch Lộ 05:16 phút ngày 8/9 đến trước Hàn Lộ 21:05 phút ngày 8/10/2019. Ứng với phần lớn tháng 9 dương lịch và gần trọn tháng 8 âm lịch (từ 30/8 đến 28/9).
- Ngày 1–7/9 còn thuộc tháng Nhâm Thân (điểm 6/10), xem bài tháng 8/2019.
- Điểm tháng Quý Dậu cho tuổi Nhâm Tý: Cần thận trọng, điểm 3/10. Công việc 3 điểm · Tài lộc 2 điểm · Tình duyên 3 điểm.
- Ngày tốt (cùng bảng với bài Ngày tốt tháng 9/2019): 4, 10, 13, 14, 17, 22, 26, 29/9. Tốt nhất: 4/9 (điểm 10/10).
- Tránh: 6/9, 18/9, 30/9 (ngày Ngọ xung tuổi), cùng 11 ngày Bách Kỵ.
Xem nhanh: Tốt hay xấu · Công việc · Tài lộc · Tình duyên · Ngày tốt · Ngày cần tránh
Tháng 9/2019 tuổi Nhâm Tý tốt hay xấu?
Tháng Quý Dậu là tháng cần thận trọng với người tuổi Nhâm Tý sinh năm 1972 (nạp âm Tang Đố Mộc), chấm điểm 3/10, chủ yếu vì can Quý là Kiếp Tài của can Nhâm và chi Dậu lục phá với chi Tý.
- Công việcđiểm 3/10
- Tài lộcđiểm 2/10
- Tình duyênđiểm 3/10
Mốc thời gian của tháng
- Tiết Bạch Lộ (mở tháng Quý Dậu): 05:16 phút ngày 8/9/2019
- Tiết Hàn Lộ (sang tháng Giáp Tuất): 21:05 phút ngày 8/10/2019
- Tháng 8 âm lịch: từ 30/8 đến 28/9/2019
- Tháng 9 dương lịch: 3/8 đến 2/9 âm lịch
Ngày giao tiết được tính thuộc tháng mới, theo cách chọn ngày thông dụng.[1][2][3]
Tương tác can chi, ngũ hành tháng 09/2019 với tuổi Nhâm Tý
| Yếu tố | Tuổi Nhâm Tý | Tháng Quý Dậu |
|---|---|---|
| Thiên can | Nhâm (Dương Thủy) | Quý (Âm Thủy) |
| Địa chi | Tý (Thủy) | Dậu (Kim) |
| Tàng can chính | Quý (Thủy) | Tân (Kim) |
| Nạp âm | Tang Đố Mộc (Mộc) | Kiếm Phong Kim (Kim) |
Đặt can chi tháng Quý Dậu cạnh can chi tuổi Nhâm Tý, người xem Bát Tự xét lần lượt: thiên can cho biết tháng đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay xung, nạp âm và mùa cho biết sức của mệnh mạnh hay yếu.
Thiên can. Can tháng là Quý (Thủy âm, hình tượng mưa móc, sương sa), còn tuổi Nhâm Tý mang can Nhâm (Thủy dương, sông lớn, biển cả). Cùng hành Thủy, một âm một dương, nên Quý là Kiếp Tài của Nhâm. Kiếp Tài là sao của cạnh tranh và chia phần, ứng với người tranh việc, tranh công, những khoản chi vì nể nang. Vì vậy tháng này nên giữ chặt phần việc và túi tiền của mình, tránh cho vay hay hùn vốn theo lời rủ.
Địa chi. Chi tháng Dậu và chi Tý của tuổi Nhâm Tý là cặp tương phá: lực không mạnh như xung nhưng hay làm việc đứt quãng, kế hoạch nhỏ bị phá ngang. Nên chia việc thành từng phần có điểm dừng và kiểm tra kỹ trước khi chốt. Xét riêng ngũ hành, Dậu thuộc Kim, Tý thuộc Thủy: Kim sinh Thủy.
Nạp âm. Nạp âm tháng là Kiếm Phong Kim, mệnh tuổi là Tang Đố Mộc. Kim khắc Mộc: nền khí của tháng ép lên mệnh, nên làm ít mà chắc.
Can tàng. Trong chi Dậu có tàng can Tân (Kim âm). Kim sinh Thủy, một âm một dương, nên Tân là Chính Ấn của Nhâm. Với tuổi Nhâm Tý, khí này không lộ ra mặt như can tháng mà tác động ngầm, ứng với người đi trước nâng đỡ, chuyện học hành, giấy tờ và gia đình.
Sức của mệnh trong mùa. Tháng Dậu thuộc mùa Kim. Theo phép vượng, tướng, hưu, tù, tử, mệnh Mộc (nạp âm) gặp mùa này ở thế tử, nghĩa là bị mùa khắc, yếu nhất trong năm. Còn chi Tý (Thủy) ở thế tướng: con giáp được mùa nuôi, làm gì cũng có đà, phát huy nét nhanh nhạy, giỏi xoay xở.
Nền năm Kỷ Hợi. Tháng nằm trong năm Kỷ Hợi, mà chi năm Hợi bán hội với chi tuổi Tý.
Hạn năm của người sinh 1972. Tuổi mụ 48 năm 2019: phạm Kim Lâu Thê (hại vợ/chồng), Hoang Ốc cung Lục Hoang Ốc, chỉ ảnh hưởng việc trọng đại (khởi sự, làm nhà, cưới hỏi).
Đào Hoa. Tháng Dậu là Đào Hoa của tuổi Tý: sức hút tăng, dễ được để ý; người đã có đôi nên giữ chừng mực.
Thiên Hỷ. Tháng Dậu gặp Thiên Hỷ của tuổi Tý: dễ có tin vui, hợp tổ chức tiệc, mừng thọ, ra mắt.
Điểm tháng được tính thế nào
| Lớp | Dữ kiện | Ảnh hưởng |
|---|---|---|
| Thập thần can tháng | Quý là Kiếp Tài của Nhâm[4] | nghịch |
| Tàng can chi tháng | Dậu tàng Tân (chính khí), là Chính Ấn[4] | thuận |
| Quan hệ chi | Dậu lục phá Tý[5] | nghịch |
| Nạp âm | Tang Đố Mộc với Kiếm Phong Kim: nạp âm tháng khắc mệnh[6] | nghịch |
| Mùa | mệnh Mộc ở thế Tử trong mùa Kim[5] | nghịch nhẹ |
| Chi tuổi trong mùa | Thủy (chi Tý) ở thế Tướng[5] | thuận nhẹ |
| Thần sát tháng | Đào Hoa[4] | thuận nhẹ |
| Thần sát tháng | Thiên Hỷ ○ | thuận nhẹ |
| Nền năm | năm Kỷ Hợi: Hợi bán hội Tý | không tính |
| Hạn dân gian | tuổi mụ 48: phạm Kim Lâu Thê (hại vợ/chồng), Hoang Ốc cung Lục Hoang Ốc ○ | không ảnh hưởng điểm |
Cân các lớp lại, tháng có 3 yếu tố thuận (tàng can Chính Ấn, Đào Hoa, Thiên Hỷ) và 4 yếu tố nghịch (chi tháng lục phá, nạp âm tháng khắc tuổi, can tháng Kiếp Tài, mệnh ở thế Tử). Vì vậy công việc được điểm 3/10, tài lộc điểm 2/10, tình duyên điểm 3/10, chung điểm 3/10.
Công việc và sự nghiệp (cần thận trọng, điểm 3/10)
Với can tháng Quý là Kiếp Tài của tuổi (sao của cạnh tranh và chia phần), tháng có cạnh tranh ngầm: việc đang làm dễ bị người khác nhảy vào, nên chốt sớm phần của mình. Bên dưới, chi tháng tàng Chính Ấn: có người dìu dắt, hợp học chứng chỉ, xin ý kiến người đi trước.
Tháng Dậu phá tuổi Tý: kế hoạch dễ bị phá ngang vì yếu tố bên ngoài; chốt từng phần một, đừng dồn tất cả vào một buổi. Nạp âm tháng (Kiếm Phong Kim) khắc nạp âm tuổi (Tang Đố Mộc): bị ép tiến độ, áp lực đến từ bên ngoài; làm ít mà chắc.
Mệnh Mộc ở thế tử, vì bị khí Kim của tháng khắc; đây là lúc khí mệnh yếu nhất: giữ việc đang có, lùi việc cần tranh đoạt. Con giáp Tý được mùa nuôi: nét nhanh nhạy, giỏi xoay xở gặp thời, việc cần xoay chuyển nhanh sẽ thuận tay. Năm 2019 tuổi Nhâm Tý không vướng Tam Tai, khởi sự trong tháng chỉ cần chọn ngày hợp.
Ngày hợp khai trương, ký kết với tuổi Nhâm Tý (theo bảng Ngày tốt tháng 9): 4/9 (Thứ 4, điểm 10/10); 13/9 (Thứ 6, điểm 10/10); 14/9 (Thứ 7, điểm 10/10); 29/9 (Chủ nhật, điểm 10/10).
Tài lộc và tiền bạc (cần thận trọng, điểm 2/10)
Cũng vì Kiếp Tài, tiền dễ ra hơn vào: hạn chế hùn vốn, cho vay trong tháng; việc cần chi lớn nên chọn ngày thật kỹ. Nền Chính Ấn: có hậu thuẫn từ gia đình, tổ chức; tiền đến chậm mà chắc.
Thế phá giữa Dậu và Tý khiến khoản đã tính dễ hụt hoặc về chậm; giữ quỹ dự phòng, tránh chi trước tiêu sau. Kiếm Phong Kim khắc Tang Đố Mộc: chi phí phát sinh do hoàn cảnh (sức khỏe, sửa chữa, phí dịch vụ); dự trù dư ra 10–20%.
Thế Tử: không hợp đầu tư, vay mượn; giữ tiền mặt dự phòng. Tuổi Tý dễ gặp cơ hội kiếm thêm từ đúng sở trường của mình. Tuổi mụ 48 năm 2019 rơi vào cung Lục Hoang Ốc (Hoang Ốc): chưa hợp làm nhà, mua đất lớn; nếu buộc phải làm thì mượn tuổi.
Mua sắm tài sản lớn nên dùng chính các ngày ký kết ở trên: 4, 13, 14/9. Ngày Lộc của can Nhâm (ngày Hợi) tháng này là 11, 23/9, nhưng đều không đạt chuẩn ngày tốt (phạm Tam Nương, Trùng Tang) nên không dùng cho giao dịch lớn.
Tình duyên và các mối quan hệ (cần thận trọng, điểm 3/10)
Dễ phát sinh hiểu lầm vì người thứ ba; ngày cưới hỏi nên chọn ngày hợp tuổi CẢ HAI bên. Nền Chính Ấn: gia đình là chỗ dựa, hợp thăm ông bà cha mẹ.
Hẹn hò, gặp mặt của tuổi Tý tháng này dễ bị hoãn; linh hoạt thay vì trách móc. Tâm trạng dễ nặng vì chuyện bên ngoài; đừng mang áp lực công việc về nhà. Tháng Dậu là Đào Hoa của tuổi Tý: sức hút tăng, dễ được để ý; người đã có đôi nên giữ chừng mực. Tháng Dậu gặp Thiên Hỷ của tuổi Tý: dễ có tin vui, hợp tổ chức tiệc, mừng thọ, ra mắt.
Thế Tử: tinh thần dễ xuống, cần người thân chia sẻ nhiều hơn. Tuổi Tý cởi mở hơn, hợp gặp gỡ, kết nối. Tuổi mụ 48 phạm Kim Lâu Thê (hại vợ/chồng): nếu tính chuyện cưới trong năm 2019 (xét theo tuổi cô dâu) nên xem kỹ hoặc lùi năm.
Cưới hỏi: 13/9 (Thứ 6, điểm 10/10); 14/9 (Thứ 7, điểm 10/10); 26/9 (Thứ 5, điểm 9/10). Ngày hợp hẹn gặp, làm lành, ra mắt (hợp tuổi và không phạm ngày kỵ): 4, 13/9. Ngày 1, 25/9 tuy là ngày Lục Hợp (ngày Sửu) nhưng không đạt chuẩn (phạm Tam Nương, Thọ Tử, Sát Chủ, Dương Công Kỵ), nên không dùng cho việc lớn.
Tháng 9/2019 tuổi Nhâm Tý có những ngày tốt nào?
Có 8 ngày tốt (từ điểm 6/10): 4, 10, 13, 14, 17, 22, 26 và 29/9; tốt nhất là 4/9 (điểm 10/10). Giờ tốt và việc hợp từng ngày xem ở bài Ngày tốt tháng 9/2019.
Tháng 9/2019 tuổi Nhâm Tý nên tránh ngày nào?
Có 18 ngày nên tránh việc lớn, nặng nhất là 6, 18 và 30/9 (ngày Ngọ xung tuổi Tý):
- Xung tuổi (ngày Ngọ): 6/9; 18/9; 30/9.
- Bách Kỵ: 1, 3, 5, 11, 12, 16, 19, 20, 21, 25, 28/9. Chi tiết ở bài Ngày tốt tháng 9/2019.[7]
- Nguyệt Phá, Vãng Vong: 2, 15, 24, 27/9.[8]
Bài xét theo tuổi (can chi năm sinh), đúng chung cho mọi người tuổi Nhâm Tý. Muốn sát hơn thì lập lá số đầy đủ để xét dụng thần riêng.
Xem tử vi hôm nay
Xem ngày tốt tháng 9/2019
Xem tử vi tháng lân cận
- Tử vi tháng 10/2019 tuổi Nhâm Tý sinh 1972 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 11/2019 tuổi Nhâm Tý sinh 1972 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Xem tử vi tháng 09/2019 con giáp khác
- Tử vi tháng 09/2019 tuổi Quý Sửu sinh 1973 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 09/2019 tuổi Giáp Dần sinh 1974 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 09/2019 tuổi Ất Mão sinh 1975 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 09/2019 tuổi Bính Thìn sinh 1976 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 09/2019 tuổi Đinh Tỵ sinh 1977 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 09/2019 tuổi Mậu Ngọ sinh 1978 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Tài liệu tham khảo
- [1] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
- [2] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
- [3] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
- [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
- [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
- [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
- [7] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
- [8] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.