Tử vi tháng 05/2019 tuổi Quý Dậu sinh 1993 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Tóm tắt nhanh
- Tháng Kỷ Tỵ (nạp âm Đại Lâm Mộc): từ Lập Hạ 02:02 phút ngày 6/5 đến trước Mang Chủng 06:06 phút ngày 6/6/2019. Ứng với phần lớn tháng 5 dương lịch và gần trọn tháng 4 âm lịch (từ 5/5 đến 2/6).
- Ngày 1–5/5 còn thuộc tháng Mậu Thìn (điểm 9/10), xem bài tháng 4/2019.
- Điểm tháng Kỷ Tỵ cho tuổi Quý Dậu: Thuận, điểm 7/10. Công việc 8 điểm · Tài lộc 8 điểm · Tình duyên 6 điểm.
- Ngày tốt (cùng bảng với bài Ngày tốt tháng 5/2019): 3, 5, 12, 16, 21, 24, 28/5. Tốt nhất: 16/5 (điểm 10/10).
- Tránh: 6/5, 18/5, 30/5 (ngày Mão xung tuổi), cùng 18 ngày Bách Kỵ.
Xem nhanh: Tốt hay xấu · Công việc · Tài lộc · Tình duyên · Ngày tốt · Ngày cần tránh
Tháng 5/2019 tuổi Quý Dậu tốt hay xấu?
Tháng Kỷ Tỵ là tháng thuận với người tuổi Quý Dậu sinh năm 1993 (nạp âm Kiếm Phong Kim), chấm điểm 7/10, chủ yếu vì chi Tỵ tam hợp với chi Dậu và can Kỷ là Thất Sát của can Quý.
- Công việcđiểm 8/10
- Tài lộcđiểm 8/10
- Tình duyênđiểm 6/10
Mốc thời gian của tháng
- Tiết Lập Hạ (mở tháng Kỷ Tỵ): 02:02 phút ngày 6/5/2019
- Tiết Mang Chủng (sang tháng Canh Ngọ): 06:06 phút ngày 6/6/2019
- Tháng 4 âm lịch: từ 5/5 đến 2/6/2019
- Tháng 5 dương lịch: 27/3 đến 27/4 âm lịch
Ngày giao tiết được tính thuộc tháng mới, theo cách chọn ngày thông dụng.[1][2][3]
Tương tác can chi, ngũ hành tháng 05/2019 với tuổi Quý Dậu
| Yếu tố | Tuổi Quý Dậu | Tháng Kỷ Tỵ |
|---|---|---|
| Thiên can | Quý (Âm Thủy) | Kỷ (Âm Thổ) |
| Địa chi | Dậu (Kim) | Tỵ (Hỏa) |
| Tàng can chính | Tân (Kim) | Bính (Hỏa) |
| Nạp âm | Kiếm Phong Kim (Kim) | Đại Lâm Mộc (Mộc) |
Đặt can chi tháng Kỷ Tỵ cạnh can chi tuổi Quý Dậu, người xem Bát Tự xét lần lượt: thiên can cho biết tháng đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay xung, nạp âm và mùa cho biết sức của mệnh mạnh hay yếu.
Thiên can. Can tháng là Kỷ (Thổ âm, hình tượng đất ruộng vườn), còn tuổi Quý Dậu mang can Quý (Thủy âm, mưa móc, sương sa). Thổ khắc Thủy, hai can cùng tính âm, nên Kỷ là Thất Sát của Quý. Thất Sát là sao của áp lực và thử thách, ứng với hạn chót, đối thủ, những sức ép buộc phải vượt qua. Vì vậy tháng này nên chia nhỏ việc khó, làm dứt điểm từng phần, đừng nhận thêm việc ngoài sức.
Địa chi. Chi tháng Tỵ (Hỏa) cùng chi Dậu (Kim) của tuổi Quý Dậu và Sửu họp thành Kim cục, tức tam hợp: tháng và tuổi đứng chung một phe. Tam hợp là sức mạnh của tập thể, nên biểu hiện thường thấy là dễ gặp người cùng chí hướng, việc làm theo nhóm thành nhanh.
Nạp âm. Nạp âm tháng là Đại Lâm Mộc, mệnh tuổi là Kiếm Phong Kim. Kim khắc Mộc: mệnh chế ngự được khí của tháng, mình ở thế chủ động.
Can tàng. Trong chi Tỵ có tàng can Bính (Hỏa dương). Thủy khắc Hỏa, một âm một dương, nên Bính là Chính Tài của Quý. Với tuổi Quý Dậu, khí này không lộ ra mặt như can tháng mà tác động ngầm, ứng với tiền lương, tiền hàng, tài sản tích lũy bằng công sức.
Sức của mệnh trong mùa. Tháng Tỵ thuộc mùa Hỏa. Theo phép vượng, tướng, hưu, tù, tử, mệnh Kim (nạp âm) gặp mùa này ở thế tử, nghĩa là bị mùa khắc, yếu nhất trong năm. Còn chi Dậu (Kim) ở thế tử: con giáp ở thế yếu, nét chỉn chu, đâu ra đó dễ thành điểm yếu nếu gồng quá sức.
Nền năm Kỷ Hợi. Tháng nằm trong năm Kỷ Hợi, mà chi năm Hợi bình hòa với chi tuổi Dậu, nên nền năm không cản trở.
Hạn năm của người sinh 1993. Tuổi mụ 27 năm 2019: phạm Tam Tai năm thứ 1, Hoang Ốc cung Tam Địa Sát, chỉ ảnh hưởng việc trọng đại (khởi sự, làm nhà, cưới hỏi).
Thiên Ất Quý Nhân. Chi Tỵ là Thiên Ất Quý Nhân của can Quý: gặp khó có người đỡ, hợp xin hỗ trợ và tiếp cận người có vị thế.
Điểm tháng được tính thế nào
| Lớp | Dữ kiện | Ảnh hưởng |
|---|---|---|
| Thập thần can tháng | Kỷ là Thất Sát của Quý[4] | nghịch |
| Tàng can chi tháng | Tỵ tàng Bính (chính khí), là Chính Tài[4] | thuận |
| Quan hệ chi | Tỵ tam hợp Dậu[5] | thuận |
| Nạp âm | Kiếm Phong Kim với Đại Lâm Mộc: mệnh chế được khí tháng[6] | thuận cho việc, tiền; tình cảm dễ lấn át |
| Mùa | mệnh Kim ở thế Tử trong mùa Hỏa[5] | nghịch nhẹ |
| Chi tuổi trong mùa | Kim (chi Dậu) ở thế Tử[5] | làm vừa sức |
| Thần sát tháng | Thiên Ất Quý Nhân[4] | thuận |
| Nền năm | năm Kỷ Hợi: chi năm bình hòa với chi tuổi | không tính |
| Hạn dân gian | tuổi mụ 27: phạm Tam Tai năm thứ 1, Hoang Ốc cung Tam Địa Sát ○ | nghịch nhẹ |
Cân các lớp lại, tháng có 4 yếu tố thuận (chi tháng tam hợp, nạp âm tuổi khắc tháng, tàng can Chính Tài, Thiên Ất Quý Nhân) và 3 yếu tố nghịch (can tháng Thất Sát, Tam Tai, mệnh ở thế Tử). Vì vậy công việc được điểm 8/10, tài lộc điểm 8/10, tình duyên điểm 6/10, chung điểm 7/10.
Công việc và sự nghiệp (rất thuận, điểm 8/10)
Với can tháng Kỷ là Thất Sát của tuổi (sao của áp lực và thử thách), tháng nhiều sức ép và hạn chót; việc lớn nên chọn đúng ngày tốt, tránh khởi sự lúc gấp gáp. Bên dưới, chi tháng tàng Chính Tài: việc gắn với tiền, số liệu, khách hàng chạy đều.
Tháng Tỵ cùng cục tam hợp với tuổi Dậu: có người cùng phe, dự án làm theo nhóm ra kết quả nhanh hơn làm một mình. Nạp âm tuổi (Kiếm Phong Kim) khắc nạp âm tháng (Đại Lâm Mộc): mình nắm thế chủ động, hợp quyết việc và đòi quyền lợi chính đáng. Chi Tỵ là Thiên Ất Quý Nhân của can Quý: gặp khó có người đỡ, hợp xin hỗ trợ và tiếp cận người có vị thế.
Mệnh Kim ở thế tử, vì bị khí Hỏa của tháng khắc; đây là lúc khí mệnh yếu nhất: giữ việc đang có, lùi việc cần tranh đoạt. Con giáp Dậu ở thế yếu trong mùa này: nét chỉn chu, đâu ra đó dễ thành điểm yếu nếu gồng quá sức, nên làm vừa sức mình. Năm 2019 tuổi Quý Dậu đang trong Tam Tai (năm thứ 1): khởi sự lớn như mở công ty, đổi nghề nên chọn ngày thật kỹ hoặc lùi sang năm khác.
Ngày hợp khai trương, ký kết với tuổi Quý Dậu (theo bảng Ngày tốt tháng 5): 5/5 (Chủ nhật, điểm 10/10); 12/5 (Chủ nhật, điểm 10/10); 16/5 (Thứ 5, điểm 10/10); 28/5 (Thứ 3, điểm 10/10).
Tài lộc và tiền bạc (rất thuận, điểm 8/10)
Cũng vì Thất Sát, dễ phát sinh chi phí ngoài kế hoạch, nên dự trù dư cho các việc như sửa nhà, động thổ. Nền Chính Tài: tài chính ổn định, hợp tích lũy, trả nợ, mua đồ dùng lâu bền.
Tiền của tuổi Dậu tháng này đến qua quan hệ: khách được giới thiệu, cơ hội được chia sẻ, hợp tác góp sức đều có lời. Kiếm Phong Kim chế ngự được Đại Lâm Mộc, nên có khả năng "thu về": đòi nợ, chốt lãi, thương lượng giá có lợi cho mình.
Thế Tử: không hợp đầu tư, vay mượn; giữ tiền mặt dự phòng. Tuổi Dậu tránh bảo lãnh, cho vay, góp vốn trong tháng này. Tuổi mụ 27 năm 2019 rơi vào cung Tam Địa Sát (Hoang Ốc): chưa hợp làm nhà, mua đất lớn; nếu buộc phải làm thì mượn tuổi.
Mua sắm tài sản lớn nên dùng chính các ngày ký kết ở trên: 5, 16, 28/5. Ngày Lộc của can Quý (ngày Tý) tháng này là 3, 15, 27/5; trong đó 3/5 là ngày tốt, còn 15, 27/5 không dùng cho giao dịch lớn (phạm Nguyệt Kỵ).
Tình duyên và các mối quan hệ (thuận, điểm 6/10)
Dễ căng thẳng trong nhà; lễ lạt nên giữ đơn giản, tránh tổ chức rình rang. Nền Chính Tài: hợp tính chuyện thực tế như nhà cửa, chi tiêu chung, kế hoạch dài.
Tam hợp giữa Dậu và Tỵ mở rộng quan hệ tự nhiên: người độc thân dễ quen qua bạn bè chung, người có đôi hợp gặp gỡ gia đình hai bên. Mình dễ lấn lướt người kia; nhường một bước để giữ hòa khí.
Thế Tử: tinh thần dễ xuống, cần người thân chia sẻ nhiều hơn. Tuổi Dậu dễ nhạy cảm, tự ái; đừng đưa ra quyết định tình cảm lúc đang mệt. Tuổi mụ 27 không phạm Kim Lâu, nên chuyện cưới hỏi năm 2019 không vướng hạn này (xét theo tuổi cô dâu).
Cưới hỏi: 5/5 (Chủ nhật, điểm 10/10); 12/5 (Chủ nhật, điểm 10/10); 24/5 (Thứ 6, điểm 9/10). Ngày hợp hẹn gặp, làm lành, ra mắt (hợp tuổi và không phạm ngày kỵ): 16, 28/5. Ngày 7, 19, 31/5 tuy là ngày Lục Hợp (ngày Thìn) nhưng không đạt chuẩn (phạm Tam Nương, Trùng Tang), nên không dùng cho việc lớn.
Tháng 5/2019 tuổi Quý Dậu có những ngày tốt nào?
Có 7 ngày tốt (từ điểm 6/10): 3, 5, 12, 16, 21, 24 và 28/5; tốt nhất là 16/5 (điểm 10/10). Giờ tốt và việc hợp từng ngày xem ở bài Ngày tốt tháng 5/2019.
Tháng 5/2019 tuổi Quý Dậu nên tránh ngày nào?
Có 21 ngày nên tránh việc lớn, nặng nhất là 6, 18 và 30/5 (ngày Mão xung tuổi Dậu):
- Xung tuổi (ngày Mão): 6/5; 18/5 (ngày này còn là Nguyệt Kỵ); 30/5.
- Bách Kỵ: 1, 2, 4, 7, 8, 9, 11, 13, 17, 18, 19, 20, 22, 25, 26, 27, 29, 31/5. Chi tiết ở bài Ngày tốt tháng 5/2019.[7]
- Nguyệt Phá, Vãng Vong: 14/5.[8]
Bài xét theo tuổi (can chi năm sinh), đúng chung cho mọi người tuổi Quý Dậu. Muốn sát hơn thì lập lá số đầy đủ để xét dụng thần riêng.
Xem tử vi hôm nay
Xem ngày tốt tháng 5/2019
Xem tử vi tháng lân cận
- Tử vi tháng 06/2019 tuổi Quý Dậu sinh 1993 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 07/2019 tuổi Quý Dậu sinh 1993 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Xem tử vi tháng 05/2019 con giáp khác
- Tử vi tháng 05/2019 tuổi Giáp Tuất sinh 1994 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 05/2019 tuổi Ất Hợi sinh 1995 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 05/2019 tuổi Bính Tý sinh 1996 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 05/2019 tuổi Đinh Sửu sinh 1997 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 05/2019 tuổi Mậu Dần sinh 1998 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 05/2019 tuổi Kỷ Mão sinh 1999 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Tài liệu tham khảo
- [1] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
- [2] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
- [3] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
- [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
- [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
- [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
- [7] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
- [8] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.