Bỏ qua, tới nội dung chính
BazifuBazifu
Chọn nơi sống và làm việc

Tử vi tháng 04/2019 tuổi Tân Sửu sinh 1961 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên

Cập nhật Tử vi, ngày tốt 60 Hoa Giáp

Tóm tắt nhanh

  • Tháng Mậu Thìn (nạp âm Đại Lâm Mộc): từ Thanh Minh 08:51 phút ngày 5/4 đến trước Lập Hạ 02:02 phút ngày 6/5/2019. Ứng với phần lớn tháng 4 dương lịch và gần trọn tháng 3 âm lịch (từ 5/4 đến 4/5).
  • Ngày 1–4/4 còn thuộc tháng Đinh Mão (điểm 5/10), xem bài tháng 3/2019.
  • Điểm tháng Mậu Thìn cho tuổi Tân Sửu: Trung bình, điểm 5/10. Công việc 6 điểm · Tài lộc 5 điểm · Tình duyên 5 điểm.
  • Ngày tốt (cùng bảng với bài Ngày tốt tháng 4/2019): 3, 6, 14, 21, 23, 25, 30/4. Tốt nhất: 14/4 (điểm 8/10).
  • Tránh: 4/4, 16/4, 28/4 (ngày Mùi xung tuổi), cùng 14 ngày Bách Kỵ.

Xem nhanh: Tốt hay xấu · Công việc · Tài lộc · Tình duyên · Ngày tốt · Ngày cần tránh

Tháng 4/2019 tuổi Tân Sửu tốt hay xấu?

Tháng Mậu Thìn là tháng trung bình với người tuổi Tân Sửu sinh năm 1961 (nạp âm Bích Thượng Thổ), chấm điểm 5/10, chủ yếu vì can Mậu là Chính Ấn của can Tân và chi Thìn lục phá với chi Sửu.

  • Công việcđiểm 6/10
  • Tài lộcđiểm 5/10
  • Tình duyênđiểm 5/10

Mốc thời gian của tháng

  • Tiết Thanh Minh (mở tháng Mậu Thìn): 08:51 phút ngày 5/4/2019
  • Tiết Lập Hạ (sang tháng Kỷ Tỵ): 02:02 phút ngày 6/5/2019
  • Tháng 3 âm lịch: từ 5/4 đến 4/5/2019
  • Tháng 4 dương lịch: 27/2 đến 26/3 âm lịch

Ngày giao tiết được tính thuộc tháng mới, theo cách chọn ngày thông dụng.[1][2][3]

Tương tác can chi, ngũ hành tháng 04/2019 với tuổi Tân Sửu

Yếu tốTuổi Tân SửuTháng Mậu Thìn
Thiên canTân (Âm Kim)Mậu (Dương Thổ)
Địa chiSửu (Thổ)Thìn (Thổ)
Tàng can chínhKỷ (Thổ)Mậu (Thổ)
Nạp âmBích Thượng Thổ (Thổ)Đại Lâm Mộc (Mộc)

Đặt can chi tháng Mậu Thìn cạnh can chi tuổi Tân Sửu, người xem Bát Tự xét lần lượt: thiên can cho biết tháng đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay xung, nạp âm và mùa cho biết sức của mệnh mạnh hay yếu.

Thiên can. Can tháng là Mậu (Thổ dương, hình tượng núi cao, đất dày), còn tuổi Tân Sửu mang can Tân (Kim âm, vàng bạc, châu ngọc). Thổ sinh Kim, một âm một dương, nên Mậu là Chính Ấn của Tân. Chính Ấn là sao của sự che chở, ứng với người đi trước nâng đỡ, chuyện học hành, giấy tờ và gia đình. Vì vậy tháng này nên hỏi ý người có kinh nghiệm, học thêm, hoàn thiện hồ sơ.

Địa chi. Chi tháng Thìn và chi Sửu của tuổi Tân Sửu là cặp tương phá: lực không mạnh như xung nhưng hay làm việc đứt quãng, kế hoạch nhỏ bị phá ngang. Nên chia việc thành từng phần có điểm dừng và kiểm tra kỹ trước khi chốt. Xét riêng ngũ hành, Thìn thuộc Thổ, Sửu thuộc Thổ: cùng hành Thổ.

Nạp âm. Nạp âm tháng là Đại Lâm Mộc, mệnh tuổi là Bích Thượng Thổ. Mộc khắc Thổ: nền khí của tháng ép lên mệnh, nên làm ít mà chắc.

Can tàng. Trong chi Thìn có tàng can Mậu (Thổ dương). Thổ sinh Kim, một âm một dương, nên Mậu là Chính Ấn của Tân. Với tuổi Tân Sửu, khí này không lộ ra mặt như can tháng mà tác động ngầm, ứng với người đi trước nâng đỡ, chuyện học hành, giấy tờ và gia đình. Can tháng và can tàng cùng là Chính Ấn nên khí này lộ rõ, mạnh hơn thường lệ.

Sức của mệnh trong mùa. Tháng Thìn thuộc mùa Thổ. Theo phép vượng, tướng, hưu, tù, tử, mệnh Thổ (nạp âm) gặp mùa này ở thế vượng, nghĩa là đang lúc mạnh nhất. Còn chi Sửu (Thổ) ở thế vượng: con giáp gặp đúng mùa của mình, dễ bộc lộ điểm mạnh: bền bỉ, làm chắc từng bước.

Nền năm Kỷ Hợi. Tháng nằm trong năm Kỷ Hợi, mà chi năm Hợi bán hội với chi tuổi Sửu.

Hạn năm của người sinh 1961. Tuổi mụ 59 năm 2019: phạm Tam Tai năm thứ 1, chỉ ảnh hưởng việc trọng đại (khởi sự, làm nhà, cưới hỏi).

Điểm tháng được tính thế nào

LớpDữ kiệnẢnh hưởng
Thập thần can thángMậu là Chính Ấn của Tân[4]thuận
Tàng can chi thángThìn tàng Mậu (chính khí), là Chính Ấn[4]thuận
Quan hệ chiThìn lục phá Sửu[5]nghịch
Nạp âmBích Thượng Thổ với Đại Lâm Mộc: nạp âm tháng khắc mệnh[6]nghịch
Mùamệnh Thổ ở thế Vượng trong mùa Thổ[5]thuận
Chi tuổi trong mùaThổ (chi Sửu) ở thế Vượng[5]thuận nhẹ
Nền nămnăm Kỷ Hợi: Hợi bán hội Sửukhông tính
Hạn dân giantuổi mụ 59: phạm Tam Tai năm thứ 1 ○nghịch nhẹ

Cân các lớp lại, tháng có 3 yếu tố thuận (can tháng Chính Ấn, tàng can Chính Ấn, mệnh ở thế Vượng) và 3 yếu tố nghịch (chi tháng lục phá, nạp âm tháng khắc tuổi, Tam Tai). Vì vậy công việc được điểm 6/10, tài lộc điểm 5/10, tình duyên điểm 5/10, chung điểm 5/10.

Chú thích về mùa. Thìn là tháng cuối xuân. Theo Ngũ Hành Đại Nghĩa, “Thổ cư tứ quý, quý thập bát nhật”: Thổ vượng 18 ngày cuối mỗi mùa, tức khoảng từ 18/4 đến 5/5 năm nay.[5]

  • Nửa đầu tháng, khí Mộc còn vượng: mệnh Thổ ở thế Tử.
  • Từ khoảng 18/4, Thổ dụng sự: mệnh Thổ ở thế Vượng.

Bài chấm theo thế Vượng (cách giản lược: cả tháng Thìn là Thổ).

Công việc và sự nghiệp (thuận, điểm 6/10)

Với can tháng Mậu là Chính Ấn của tuổi (sao của sự che chở), tháng được nâng đỡ: hợp nhận việc mới, học thêm, nhờ người có kinh nghiệm dẫn dắt.

Tháng Thìn phá tuổi Sửu: kế hoạch dễ bị phá ngang vì yếu tố bên ngoài; chốt từng phần một, đừng dồn tất cả vào một buổi. Nạp âm tháng (Đại Lâm Mộc) khắc nạp âm tuổi (Bích Thượng Thổ): bị ép tiến độ, áp lực đến từ bên ngoài; làm ít mà chắc.

Bù lại, mệnh Thổ gặp tháng Thổ đang ở thế vượng: sức làm việc dồi dào, hợp gánh phần việc khó nhất. Con giáp Sửu gặp đúng mùa của mình: nét bền bỉ, làm chắc từng bước phát huy tốt, hợp đứng ra dẫn việc. Năm 2019 tuổi Tân Sửu đang trong Tam Tai (năm thứ 1): khởi sự lớn như mở công ty, đổi nghề nên chọn ngày thật kỹ hoặc lùi sang năm khác.

Ngày hợp khai trương, ký kết với tuổi Tân Sửu (theo bảng Ngày tốt tháng 4): 21/4 (Chủ nhật, điểm 10/10); 3/4 (Thứ 4, điểm 9/10); 23/4 (Thứ 3, điểm 9/10); 14/4 (Chủ nhật, điểm 8/10).

Tài lộc và tiền bạc (trung bình, điểm 5/10)

Cũng vì Chính Ấn, tài chính yên, có hậu thuẫn từ gia đình; hợp nhập trạch, sửa sang nhà cửa.

Thế phá giữa Thìn và Sửu khiến khoản đã tính dễ hụt hoặc về chậm; giữ quỹ dự phòng, tránh chi trước tiêu sau. Đại Lâm Mộc khắc Bích Thượng Thổ: chi phí phát sinh do hoàn cảnh (sức khỏe, sửa chữa, phí dịch vụ); dự trù dư ra 10–20%.

Bù lại, mệnh vượng giữ được tiền, hợp tích lũy hơn là tiêu vào thứ chưa cần. Tuổi Sửu đang tự tin, dễ quyết chi nhanh; kiểm lại một lượt trước khoản lớn. Tuổi mụ 59 năm 2019 rơi vào cung Nhì Nghi, không phạm Hoang Ốc, nên mua nhà, sửa nhà trong tháng không vướng hạn này.

Mua sắm tài sản lớn nên dùng chính các ngày ký kết ở trên: 14, 21, 23/4. Ngày Lộc của can Tân (ngày Dậu) tháng này là 6, 18, 30/4; trong đó 6, 30/4 là ngày tốt, còn 18/4 không dùng cho giao dịch lớn (phạm Nguyệt Kỵ).

Tình duyên và các mối quan hệ (trung bình, điểm 5/10)

Gia đạo ấm, hợp các lễ có ông bà cha mẹ chứng kiến.

Hẹn hò, gặp mặt của tuổi Sửu tháng này dễ bị hoãn; linh hoạt thay vì trách móc. Tâm trạng dễ nặng vì chuyện bên ngoài; đừng mang áp lực công việc về nhà.

Bù lại, mệnh vượng dễ thành cứng; bớt một chút cái tôi để người kia dễ gần. Tuổi Sửu được chú ý nhiều hơn thường lệ; chân thành là đủ, không cần phô trương. Tuổi mụ 59 không phạm Kim Lâu, nên chuyện cưới hỏi năm 2019 không vướng hạn này (xét theo tuổi cô dâu).

Cưới hỏi: 3/4 (Thứ 4, điểm 9/10); 23/4 (Thứ 3, điểm 9/10); 30/4 (Thứ 3, điểm 7/10). Ngày hợp hẹn gặp, làm lành, ra mắt (hợp tuổi và không phạm ngày kỵ): 6, 14, 21, 30/4. Ngày 9/4 tuy là ngày Lục Hợp (ngày Tý) nhưng không đạt chuẩn (phạm Nguyệt Kỵ), nên không dùng cho việc lớn.

Tháng 4/2019 tuổi Tân Sửu có những ngày tốt nào?

Có 7 ngày tốt (từ điểm 6/10): 3, 6, 14, 21, 23, 25 và 30/4; tốt nhất là 14/4 (điểm 8/10). Giờ tốt và việc hợp từng ngày xem ở bài Ngày tốt tháng 4/2019.

Tháng 4/2019 tuổi Tân Sửu nên tránh ngày nào?

Có 21 ngày nên tránh việc lớn, nặng nhất là 4, 16 và 28/4 (ngày Mùi xung tuổi Sửu):

  • Xung tuổi (ngày Mùi): 4/4; 16/4; 28/4.
  • Bách Kỵ: 1, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 17, 18, 20, 22, 26, 27/4. Chi tiết ở bài Ngày tốt tháng 4/2019.[7]
  • Nguyệt Phá, Vãng Vong: 2, 5, 19, 29/4.[8]

Bài xét theo tuổi (can chi năm sinh), đúng chung cho mọi người tuổi Tân Sửu. Muốn sát hơn thì lập lá số đầy đủ để xét dụng thần riêng.

Xem tử vi hôm nay

Xem ngày tốt tháng 4/2019

Xem tử vi tháng lân cận

Xem tử vi tháng 04/2019 con giáp khác

Tài liệu tham khảo

  1. [1] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
  2. [2] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
  3. [3] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
  4. [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
  5. [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
  6. [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
  7. [7] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
  8. [8] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.