Tử vi tháng 05/2019 tuổi Tân Tỵ sinh 2001 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Tóm tắt nhanh
- Tháng Kỷ Tỵ (nạp âm Đại Lâm Mộc): từ Lập Hạ 02:02 phút ngày 6/5 đến trước Mang Chủng 06:06 phút ngày 6/6/2019. Ứng với phần lớn tháng 5 dương lịch và gần trọn tháng 4 âm lịch (từ 5/5 đến 2/6).
- Ngày 1–5/5 còn thuộc tháng Mậu Thìn (điểm 7/10), xem bài tháng 4/2019.
- Điểm tháng Kỷ Tỵ cho tuổi Tân Tỵ: Trung bình, điểm 5/10. Công việc 7 điểm · Tài lộc 5 điểm · Tình duyên 4 điểm.
- Ngày tốt (cùng bảng với bài Ngày tốt tháng 5/2019): 3, 5, 6, 12, 16, 21, 24, 28, 30/5. Tốt nhất: 12/5 (điểm 10/10).
- Tránh: 2/5, 14/5, 26/5 (ngày Hợi xung tuổi), cùng 18 ngày Bách Kỵ.
Xem nhanh: Tốt hay xấu · Công việc · Tài lộc · Tình duyên · Ngày tốt · Ngày cần tránh
Tháng 5/2019 tuổi Tân Tỵ tốt hay xấu?
Tháng Kỷ Tỵ là tháng trung bình với người tuổi Tân Tỵ sinh năm 2001 (nạp âm Bạch Lạp Kim), chấm điểm 5/10, chủ yếu vì chi Tỵ trùng chi tuổi với chi Tỵ và can Kỷ là Thiên Ấn của can Tân.
- Công việcđiểm 7/10
- Tài lộcđiểm 5/10
- Tình duyênđiểm 4/10
Mốc thời gian của tháng
- Tiết Lập Hạ (mở tháng Kỷ Tỵ): 02:02 phút ngày 6/5/2019
- Tiết Mang Chủng (sang tháng Canh Ngọ): 06:06 phút ngày 6/6/2019
- Tháng 4 âm lịch: từ 5/5 đến 2/6/2019
- Tháng 5 dương lịch: 27/3 đến 27/4 âm lịch
Ngày giao tiết được tính thuộc tháng mới, theo cách chọn ngày thông dụng.[1][2][3]
Tương tác can chi, ngũ hành tháng 05/2019 với tuổi Tân Tỵ
| Yếu tố | Tuổi Tân Tỵ | Tháng Kỷ Tỵ |
|---|---|---|
| Thiên can | Tân (Âm Kim) | Kỷ (Âm Thổ) |
| Địa chi | Tỵ (Hỏa) | Tỵ (Hỏa) |
| Tàng can chính | Bính (Hỏa) | Bính (Hỏa) |
| Nạp âm | Bạch Lạp Kim (Kim) | Đại Lâm Mộc (Mộc) |
Đặt can chi tháng Kỷ Tỵ cạnh can chi tuổi Tân Tỵ, người xem Bát Tự xét lần lượt: thiên can cho biết tháng đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay xung, nạp âm và mùa cho biết sức của mệnh mạnh hay yếu.
Thiên can. Can tháng là Kỷ (Thổ âm, hình tượng đất ruộng vườn), còn tuổi Tân Tỵ mang can Tân (Kim âm, vàng bạc, châu ngọc). Thổ sinh Kim, hai can cùng tính âm, nên Kỷ là Thiên Ấn của Tân. Thiên Ấn là sao của suy tư độc lập, ứng với nghiên cứu, trực giác và xu hướng thu mình. Vì vậy tháng này hợp nghiên cứu, chuẩn bị kỹ, nhưng nên đặt hạn cho mình để khỏi chần chừ.
Địa chi. Chi tháng Tỵ trùng với chi của tuổi Tân Tỵ, sách gọi là phục ngâm: khí cùng loại dồn lại, việc cũ dễ lặp lại, nhiều việc cùng tới một lúc. Hợp tổng kết, làm cho xong việc dở hơn là mở việc mới.
Nạp âm. Nạp âm tháng là Đại Lâm Mộc, mệnh tuổi là Bạch Lạp Kim. Kim khắc Mộc: mệnh chế ngự được khí của tháng, mình ở thế chủ động.
Can tàng. Trong chi Tỵ có tàng can Bính (Hỏa dương). Hỏa khắc Kim, một âm một dương, nên Bính là Chính Quan của Tân. Với tuổi Tân Tỵ, khí này không lộ ra mặt như can tháng mà tác động ngầm, ứng với cấp trên, chức trách, giấy tờ và uy tín.
Sức của mệnh trong mùa. Tháng Tỵ thuộc mùa Hỏa. Theo phép vượng, tướng, hưu, tù, tử, mệnh Kim (nạp âm) gặp mùa này ở thế tử, nghĩa là bị mùa khắc, yếu nhất trong năm. Còn chi Tỵ (Hỏa) ở thế vượng: con giáp gặp đúng mùa của mình, dễ bộc lộ điểm mạnh: sâu sắc, tính trước nhiều nước.
Nền năm Kỷ Hợi. Tháng nằm trong năm Kỷ Hợi, mà chi năm Hợi lục xung với chi tuổi Tỵ (xung Thái Tuế): cả năm nhiều biến động, nên tháng này cũng cần giữ nhịp.
Hạn năm của người sinh 2001. Tuổi mụ 19 năm 2019: phạm Tam Tai năm thứ 1, Kim Lâu Thân (hại bản thân), chỉ ảnh hưởng việc trọng đại (khởi sự, làm nhà, cưới hỏi).
Điểm tháng được tính thế nào
| Lớp | Dữ kiện | Ảnh hưởng |
|---|---|---|
| Thập thần can tháng | Kỷ là Thiên Ấn của Tân[4] | trung tính |
| Tàng can chi tháng | Tỵ tàng Bính (chính khí), là Chính Quan[4] | thuận |
| Quan hệ chi | Tỵ trùng chi tuổi Tỵ[5] | trung tính |
| Nạp âm | Bạch Lạp Kim với Đại Lâm Mộc: mệnh chế được khí tháng[6] | thuận cho việc, tiền; tình cảm dễ lấn át |
| Mùa | mệnh Kim ở thế Tử trong mùa Hỏa[5] | nghịch nhẹ |
| Chi tuổi trong mùa | Hỏa (chi Tỵ) ở thế Vượng[5] | thuận nhẹ |
| Nền năm | năm Kỷ Hợi: Hợi lục xung Tỵ, tức xung Thái Tuế | nghịch nhẹ |
| Hạn dân gian | tuổi mụ 19: phạm Tam Tai năm thứ 1, Kim Lâu Thân (hại bản thân) ○ | nghịch nhẹ |
Cân các lớp lại, tháng có 2 yếu tố thuận (nạp âm tuổi khắc tháng, tàng can Chính Quan) và 3 yếu tố nghịch (năm xung Thái Tuế, Tam Tai, mệnh ở thế Tử). Vì vậy công việc được điểm 7/10, tài lộc điểm 5/10, tình duyên điểm 4/10, chung điểm 5/10.
Công việc và sự nghiệp (thuận, điểm 7/10)
Với can tháng Kỷ là Thiên Ấn của tuổi (sao của suy tư độc lập), tháng hợp chuẩn bị, lên kế hoạch, nghiên cứu kỹ trước khi làm; việc cần quyết nhanh nên dời. Bên dưới, chi tháng tàng Chính Quan: được giao trách nhiệm, được cấp trên để mắt; làm đúng quy trình sẽ được ghi nhận.
Tháng Tỵ là tháng bản mệnh của tuổi Tỵ: việc dồn dập, nhiều đầu mối cùng lúc, nên sắp thứ tự ưu tiên ngay từ đầu tháng. Nạp âm tuổi (Bạch Lạp Kim) khắc nạp âm tháng (Đại Lâm Mộc): mình nắm thế chủ động, hợp quyết việc và đòi quyền lợi chính đáng.
Mệnh Kim ở thế tử, vì bị khí Hỏa của tháng khắc; đây là lúc khí mệnh yếu nhất: giữ việc đang có, lùi việc cần tranh đoạt. Con giáp Tỵ gặp đúng mùa của mình: nét sâu sắc, tính trước nhiều nước phát huy tốt, hợp đứng ra dẫn việc. Năm 2019 tuổi Tân Tỵ đang trong Tam Tai (năm thứ 1): khởi sự lớn như mở công ty, đổi nghề nên chọn ngày thật kỹ hoặc lùi sang năm khác.
Ngày hợp khai trương, ký kết với tuổi Tân Tỵ (theo bảng Ngày tốt tháng 5): 5/5 (Chủ nhật, điểm 10/10); 6/5 (Thứ 2, điểm 10/10); 12/5 (Chủ nhật, điểm 10/10); 16/5 (Thứ 5, điểm 10/10).
Tài lộc và tiền bạc (trung bình, điểm 5/10)
Cũng vì Thiên Ấn, tiền bạc cần tính kỹ, tránh do dự quá lâu mà lỡ ngày đẹp đã chọn. Nền Chính Quan: thu nhập chính danh (lương, thưởng, hợp đồng) rõ ràng hơn các khoản phụ.
Tháng bản mệnh thu và chi cùng tăng: nhận thêm việc thì cũng thêm khoản phải chi, nên lập ngân sách tháng cho rõ. Bạch Lạp Kim chế ngự được Đại Lâm Mộc, nên có khả năng "thu về": đòi nợ, chốt lãi, thương lượng giá có lợi cho mình.
Thế Tử: không hợp đầu tư, vay mượn; giữ tiền mặt dự phòng. Tuổi Tỵ đang tự tin, dễ quyết chi nhanh; kiểm lại một lượt trước khoản lớn. Tuổi mụ 19 năm 2019 rơi vào cung Tứ Tấn Tài, không phạm Hoang Ốc, nên mua nhà, sửa nhà trong tháng không vướng hạn này.
Mua sắm tài sản lớn nên dùng chính các ngày ký kết ở trên: 5, 6, 12/5. Ngày Lộc của can Tân (ngày Dậu) tháng này là 12, 24/5, đều là ngày tốt, hợp nhận tiền, gửi tiết kiệm, bắt đầu một khoản tích lũy.
Tình duyên và các mối quan hệ (kém, điểm 4/10)
Hơi trầm, ít hứng thú tiệc tùng; lễ nhỏ, ấm cúng hợp hơn lễ lớn. Nền Chính Quan: hợp các bước nghiêm túc như ra mắt, hỏi cưới, đăng ký kết hôn.
Tuổi Tỵ dễ gặp người giống mình trong tháng Tỵ, hợp nhau nhanh nhưng cũng dễ va vì cùng cái tôi. Mình dễ lấn lướt người kia; nhường một bước để giữ hòa khí.
Thế Tử: tinh thần dễ xuống, cần người thân chia sẻ nhiều hơn. Tuổi Tỵ được chú ý nhiều hơn thường lệ; chân thành là đủ, không cần phô trương. Tuổi mụ 19 phạm Kim Lâu Thân (hại bản thân): nếu tính chuyện cưới trong năm 2019 (xét theo tuổi cô dâu) nên xem kỹ hoặc lùi năm.
Cưới hỏi: 5/5 (Chủ nhật, điểm 10/10); 6/5 (Thứ 2, điểm 10/10); 12/5 (Chủ nhật, điểm 10/10). Ngày hợp hẹn gặp, làm lành, ra mắt (hợp tuổi và không phạm ngày kỵ): 12, 16, 24, 28/5. Ngày 11, 23/5 tuy là ngày Lục Hợp (ngày Thân) nhưng không đạt chuẩn (phạm Tam Nương, Dương Công Kỵ), nên không dùng cho việc lớn.
Tháng 5/2019 tuổi Tân Tỵ có những ngày tốt nào?
Có 9 ngày tốt (từ điểm 6/10): 3, 5, 6, 12, 16, 21, 24, 28 và 30/5; tốt nhất là 12/5 (điểm 10/10). Giờ tốt và việc hợp từng ngày xem ở bài Ngày tốt tháng 5/2019.
Tháng 5/2019 tuổi Tân Tỵ nên tránh ngày nào?
Có 19 ngày nên tránh việc lớn, nặng nhất là 2, 14 và 26/5 (ngày Hợi xung tuổi Tỵ):
- Xung tuổi (ngày Hợi): 2/5 (ngày này còn là Thọ Tử, Trùng Tang); 14/5; 26/5 (ngày này còn là Tam Nương).
- Bách Kỵ: 1, 2, 4, 7, 8, 9, 11, 13, 17, 18, 19, 20, 22, 25, 26, 27, 29, 31/5. Chi tiết ở bài Ngày tốt tháng 5/2019.[7]
Bài xét theo tuổi (can chi năm sinh), đúng chung cho mọi người tuổi Tân Tỵ. Muốn sát hơn thì lập lá số đầy đủ để xét dụng thần riêng.
Xem tử vi hôm nay
Xem ngày tốt tháng 5/2019
Xem tử vi tháng lân cận
- Tử vi tháng 06/2019 tuổi Tân Tỵ sinh 2001 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 07/2019 tuổi Tân Tỵ sinh 2001 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Xem tử vi tháng 05/2019 con giáp khác
- Tử vi tháng 05/2019 tuổi Nhâm Ngọ sinh 2002 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 05/2019 tuổi Quý Mùi sinh 2003 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 05/2019 tuổi Giáp Thân sinh 2004 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 05/2019 tuổi Ất Dậu sinh 1945 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 05/2019 tuổi Bính Tuất sinh 1946 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 05/2019 tuổi Đinh Hợi sinh 1947 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Tài liệu tham khảo
- [1] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
- [2] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
- [3] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
- [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
- [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
- [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
- [7] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.