Bỏ qua, tới nội dung chính
BazifuBazifu
Chọn nơi sống và làm việc

Ngày tốt tháng 9/2015 tuổi Ất Dậu 1945

Tóm tắt nhanh

  • 6/30 ngày tốt cho tuổi Ất Dậu (từ điểm 6/10 trở lên), trong đó 5 ngày rất tốt: Thứ 4 2/9 (điểm 10/10), Thứ 5 3/9 (điểm 8/10), Thứ 5 10/9 (điểm 9/10), Thứ 2 14/9 (điểm 8/10), Thứ 4 23/9 (điểm 10/10).
  • Đã loại cho tuổi Ất Dậu: 16 ngày Bách Kỵ, 1 ngày xung tuổi, 2 ngày Nguyệt Phá / Vãng Vong, 5 ngày điểm thấp.
  • Điểm tháng Ất Dậu với tuổi Ất Dậu: Trung bình, điểm 5/10.

Xem nhanh: Có bao nhiêu ngày tốt · Bảng ngày tốt · Ngày đẹp nhất · Ngày cần tránh

Tháng 9/2015 tuổi Ất Dậu có bao nhiêu ngày tốt?

Có 6/30 ngày tốt cho tuổi Ất Dậu (từ điểm 6/10): 2, 3, 10, 14, 18 và 23/9, trong đó rất tốt (từ điểm 8/10): 2, 3, 10, 14 và 23/9.

Tháng 9/2015 dương lịch phần lớn là tháng Ất Dậu (từ tiết Bạch Lộ ngày 8/9; 1–7/9 còn thuộc tháng Giáp Thân). Với tuổi Ất Dậu sinh năm 1945 (Tuyền Trung Thủy), tháng Dậu tự hình với tuổi Dậu, nên tránh dồn nhiều việc lớn vào cùng một tuần; can Ất là Tỷ Kiên của can Ất (cùng hành Mộc, cùng tính âm dương), tháng hợp việc làm chung, góp sức cùng người thân quen; việc đứng tên một mình nên chọn ngày thật chắc. Điểm tháng cho việc lớn: điểm 5/10 (trung bình).

Lọc riêng cho tuổi Ất Dậu: đã loại 16 ngày phạm Bách Kỵ, 1 ngày xung tuổi (ngày Mão), 2 ngày Nguyệt Phá / Vãng Vong và 5 ngày điểm thấp. Việc có nhiều ngày đẹp nhất là nhập trạch (6 ngày), ít nhất là động thổ (3 ngày). Không có ngày tốt nào rơi vào cuối tuần, nên việc cần đông người phải thu xếp nghỉ giữa tuần.

Can Ất thuộc âm nên hợp ngày Trực Định, Mãn, Bình: trong các ngày tốt tháng này có 10/9 (Trực Định). Năm 2015 tuổi Ất Dậu (tuổi mụ 71) phạm Kim Lâu Lục Súc (hại vật nuôi, tài sản), nên cưới hỏi (tính theo tuổi cô dâu) cần cân nhắc.

Cách chấm (dùng chung cho bài này, bài Tử vi hôm nay và bài Tử vi tháng)

Chọn ngày cho một người không chỉ nhìn lịch chung. Ngày phải tốt về lịch pháp trước, rồi hợp với tuổi người làm, sau cùng mới xét có hợp với chính việc định làm hay không. Vì vậy điểm được chấm qua ba tầng:

  • Tầng 1. Điểm ngày chung (giống nhau với mọi tuổi): điểm nền 5 điểm; ngày hoàng đạo +1 điểm, hắc đạo −1 điểm[1]; cát tú +1 điểm, hung tú −1 điểm (nhị thập bát tú)[2]; Trực cát +1 điểm, Trực hung −1 điểm, Trực bình 0 điểm[1]; thần sát ngày cộng trừ, tối đa ±2 điểm.[1]
  • Tầng 2. Điểm theo tuổi: xét quan hệ chi ngày với chi tuổi, lục hợp, tam hợp +1 điểm, còn hình, hại, phá −1 điểm[3][4]; xét nạp âm ngày với mệnh, sinh nhập, bình hòa +1 điểm, ngày khắc mệnh −1 điểm, còn lại 0 điểm.[3]
  • Tầng 3. Điểm theo việc: cộng 2 điểm nếu Trực hợp việc đó (tối đa điểm 10/10). Ngày bị loại cho một việc nếu Trực kỵ việc ấy hoặc có sao kỵ riêng việc ấy (ví dụ Quả Tú kỵ cưới hỏi, Thổ Cấm kỵ động thổ).
  • Loại khỏi việc lớn ở mọi tầng: ngày Bách Kỵ, ngày xung tuổi, ngày Nguyệt Phá / Vãng Vong. Ngày tốt là ngày đạt từ điểm 6/10 ở tầng 2.

Bảng ngày tốt tháng 9/2015 cho tuổi Ất Dậu

NgàyCan chi · TrựcSao 28 · Thần trực ngàyĐiểmVới tuổiViệc lớn hợp (điểm theo việc)Giờ tốtXem thêm
02/09 Thứ 4 Âm lịch: 20/07Tân Tỵ · Trực ThuChẩn (cát) · Thiên Đức (hoàng đạo)10 điểm, Rất tốtTỵ tam hợp Dậu; Kim sinh Thủycưới hỏi 10 điểm · nhập trạch 10 điểm · ký hợp đồng 10 điểmSửu (1h–3h), Thìn (7h–9h), Ngọ (11h–13h)Tử vi ngày
03/09 Thứ 5 Âm lịch: 21/07Nhâm Ngọ · Trực KhaiGiác (cát) · Bạch Hổ (hắc đạo)8 điểm, Rất tốtbình hòakhai trương 10 điểm · cưới hỏi 10 điểm · động thổ 10 điểm · nhập trạch 10 điểm · ký hợp đồng 10 điểmSửu (1h–3h), Ngọ (11h–13h), Thân (15h–17h)Tử vi ngày
10/09 Thứ 5 Âm lịch: 28/07Kỷ Sửu · Trực ĐịnhĐẩu (cát) · Câu Trận (hắc đạo)9 điểm, Rất tốtSửu tam hợp Dậukhai trương 9 điểm · cưới hỏi 10 điểm · động thổ 9 điểm · nhập trạch 10 điểm · ký hợp đồng 10 điểmDần (3h–5h), Tỵ (9h–11h), Hợi (21h–23h)Tử vi ngày
14/09 Thứ 2 Âm lịch: 02/08Quý Tỵ · Trực ThànhNguy (hung) · Chu Tước (hắc đạo)8 điểm, Rất tốtTỵ tam hợp Dậu; cùng hành Thủykhai trương 10 điểm · nhập trạch 10 điểm · ký hợp đồng 10 điểm (không cưới hỏi: sao Cô Thần kỵ cưới hỏi)Sửu (1h–3h), Thìn (7h–9h), Ngọ (11h–13h)Tử vi ngày
18/09 Thứ 6 Âm lịch: 06/08Đinh Dậu · Trực KiếnLâu (cát) · Ngọc Đường (hoàng đạo)6 điểm, TốtDậu tự hình (trùng chi tuổi)khai trương 6 điểm · nhập trạch 6 điểmDần (3h–5h), Ngọ (11h–13h), Mùi (13h–15h)Tử vi ngày
23/09 Thứ 4 Âm lịch: 11/08Nhâm Dần · Trực ChấpSâm (cát) · Thanh Long (hoàng đạo)10 điểm, Rất tốtbình hòa; Kim sinh Thủykhai trương 10 điểm · cưới hỏi 10 điểm · động thổ 10 điểm · nhập trạch 10 điểm · ký hợp đồng 10 điểmSửu (1h–3h), Thìn (7h–9h), Tỵ (9h–11h)Tử vi ngày

Trong bảng của tuổi Ất Dậu, ngày 2/9, 3/9 còn thuộc tháng Giáp Thân (trước tiết Bạch Lộ 05:59 phút ngày 8/9)[5]; các ngày khác thuộc tháng Ất Dậu. Trực và thần sát được tra theo tháng tiết của từng ngày. Cột âm lịch tính theo giờ Việt Nam (UTC+7).[6][7]

Ngày nào đẹp nhất tháng 9/2015 cho tuổi Ất Dậu?

Thứ 4 2/9/2015 (Tân Tỵ, âm 20/7) và Thứ 4 23/9/2015 (Nhâm Dần, âm 11/8), rất tốt với điểm 10/10. Tiếp theo: 10/9 (điểm 9/10).

Tháng 9/2015 tuổi Ất Dậu nên tránh những ngày nào?

Có 24/30 ngày không dùng cho việc lớn của tuổi Ất Dậu, nặng nhất là 12 và 24/9 (ngày Mão xung tuổi Dậu); còn lại là ngày Bách Kỵ, Nguyệt Phá / Vãng Vong và ngày điểm thấp, liệt kê dưới đây.

  • Xung tuổi (ngày Mão): 12/9 (Tân Mão, còn phạm Bách Kỵ), 24/9 (Quý Mão).[4]
  • Bách Kỵ (16 ngày)[2]:
    • Trùng Tang (theo can ngày và tháng tiết: tháng Thân, ngày Canh; tháng Dậu, ngày Tân): 1, 12, 22/9
    • Tam Nương (âm lịch ngày 3, 7, 13, 18, 22, 27): 4, 9, 15, 19, 25, 30/9
    • Nguyệt Kỵ (âm lịch ngày 5, 14, 23): 5, 17, 26/9
    • Dương Công Kỵ (ngày 29 tháng 7 âm): 11/9
    • Sát Chủ (tháng Dậu, ngày Thìn): 13, 25/9
    • Thọ Tử (tháng Dậu, ngày Mùi): 16, 28/9
  • Nguyệt Phá, Vãng Vong: 6/9 (Vãng Vong); 21/9 (Vãng Vong).[1]
  • Điểm thấp (dưới điểm 6/10): 7/9 (điểm 2/10, vì Tuất hại Dậu, nạp âm Ốc Thượng Thổ khắc mệnh); 8/9 (điểm 3/10, vì nạp âm Ốc Thượng Thổ khắc mệnh); 20/9 (điểm 2/10, vì điểm ngày chung 2); 27/9 (điểm 4/10, vì điểm ngày chung 3); 29/9 (điểm 3/10, vì nạp âm Đại Trạch Thổ khắc mệnh).

Về các bản khác nhau của ngày kỵ

  • Tam Nương, Nguyệt Kỵ, Dương Công Kỵ tra theo ngày âm lịch.
  • Sát Chủ, Thọ Tử, Trùng Tang và các thần sát ngày tra theo tháng tiết (nguyệt kiến), như Hiệp Kỷ Biện Phương Thư.[1] Một số lịch Việt tra các sao này theo tháng âm, nên ở vài ngày gần giao tiết hai cách có thể cho kết quả khác nhau.
  • Sách ngày kỵ dân gian (dòng Ngọc Hạp) có nhiều bản khác nhau.[2] Bảng này dùng bản Sát Chủ “tháng Giêng Tý; tháng 2, 3, 7, 9 Sửu; tháng 4 Tuất; tháng 11 Mùi; các tháng còn lại Thìn”.

Bảng xét theo tuổi, đúng chung cho người tuổi Ất Dậu sinh năm 1945. Việc trọng đại nên xét thêm dụng thần trong lá số của người đứng ra làm việc.

Ngày tốt tháng 9/2015 cho các tuổi khác

Tài liệu tham khảo

  1. [1] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.
  2. [2] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
  3. [3] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
  4. [4] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
  5. [5] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
  6. [6] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
  7. [7] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.

Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.