Bỏ qua, tới nội dung chính
BazifuBazifu
Chọn nơi sống và làm việc

Ngày tốt tháng 2/2017 tuổi Ất Mão 1975

Tóm tắt nhanh

  • 6/28 ngày tốt cho tuổi Ất Mão (từ điểm 6/10 trở lên), chưa ngày nào đạt mức rất tốt (từ điểm 8/10).
  • Đã loại cho tuổi Ất Mão: 13 ngày Bách Kỵ, 2 ngày xung tuổi, 2 ngày Nguyệt Phá / Vãng Vong, 5 ngày điểm thấp.
  • Điểm tháng Nhâm Dần với tuổi Ất Mão: Thuận, điểm 7/10.

Xem nhanh: Có bao nhiêu ngày tốt · Bảng ngày tốt · Ngày đẹp nhất · Ngày cần tránh

Tháng 2/2017 tuổi Ất Mão có bao nhiêu ngày tốt?

Có 6/28 ngày tốt cho tuổi Ất Mão (từ điểm 6/10): 2, 5, 13, 17, 22 và 25/2.

Tháng 2/2017 dương lịch phần lớn là tháng Nhâm Dần (từ tiết Lập Xuân ngày 3/2; 1–2/2 còn thuộc tháng Tân Sửu). Với tuổi Ất Mão sinh năm 1975 (Đại Khê Thủy), tháng Dần cùng phương với tuổi Mão, hợp việc làm cùng người quen, cùng nhóm; can Nhâm là Chính Ấn của can Ất (Thủy sinh Mộc, một âm một dương), tháng được nâng đỡ, hợp nhập trạch, về nhà mới, các lễ có người lớn chứng kiến. Điểm tháng cho việc lớn: điểm 7/10 (thuận).

Lọc riêng cho tuổi Ất Mão, tháng chưa có ngày nào đạt mức rất tốt (điểm từ 8/10): đã loại 13 ngày phạm Bách Kỵ, 2 ngày xung tuổi (ngày Dậu), 2 ngày Nguyệt Phá / Vãng Vong và 5 ngày điểm thấp. Việc có nhiều ngày đẹp nhất là nhập trạch (5 ngày), ít nhất là động thổ (3 ngày). Ngày tốt rơi vào cuối tuần: 5/2 (Chủ nhật), 25/2 (Thứ 7), tiện cho cưới hỏi, tiệc tân gia.

Can Ất thuộc âm nên hợp ngày Trực Định, Mãn, Bình: trong các ngày tốt tháng này có 22/2 (Trực Mãn). Năm 2017 tuổi Ất Mão (tuổi mụ 43) không phạm Kim Lâu, Hoang Ốc hay Tam Tai, nên việc lớn chỉ cần chọn đúng ngày giờ.

Cách chấm (dùng chung cho bài này, bài Tử vi hôm nay và bài Tử vi tháng)

Chọn ngày cho một người không chỉ nhìn lịch chung. Ngày phải tốt về lịch pháp trước, rồi hợp với tuổi người làm, sau cùng mới xét có hợp với chính việc định làm hay không. Vì vậy điểm được chấm qua ba tầng:

  • Tầng 1. Điểm ngày chung (giống nhau với mọi tuổi): điểm nền 5 điểm; ngày hoàng đạo +1 điểm, hắc đạo −1 điểm[1]; cát tú +1 điểm, hung tú −1 điểm (nhị thập bát tú)[2]; Trực cát +1 điểm, Trực hung −1 điểm, Trực bình 0 điểm[1]; thần sát ngày cộng trừ, tối đa ±2 điểm.[1]
  • Tầng 2. Điểm theo tuổi: xét quan hệ chi ngày với chi tuổi, lục hợp, tam hợp +1 điểm, còn hình, hại, phá −1 điểm[3][4]; xét nạp âm ngày với mệnh, sinh nhập, bình hòa +1 điểm, ngày khắc mệnh −1 điểm, còn lại 0 điểm.[3]
  • Tầng 3. Điểm theo việc: cộng 2 điểm nếu Trực hợp việc đó (tối đa điểm 10/10). Ngày bị loại cho một việc nếu Trực kỵ việc ấy hoặc có sao kỵ riêng việc ấy (ví dụ Quả Tú kỵ cưới hỏi, Thổ Cấm kỵ động thổ).
  • Loại khỏi việc lớn ở mọi tầng: ngày Bách Kỵ, ngày xung tuổi, ngày Nguyệt Phá / Vãng Vong. Ngày tốt là ngày đạt từ điểm 6/10 ở tầng 2.

Bảng ngày tốt tháng 2/2017 cho tuổi Ất Mão

NgàyCan chi · TrựcSao 28 · Thần trực ngàyĐiểmVới tuổiViệc lớn hợp (điểm theo việc)Giờ tốtXem thêm
02/02 Thứ 5 Âm lịch: 06/01Canh Thân · Trực NguyKhuê (hung) · Tư Mệnh (hoàng đạo)6 điểm, Tốtbình hòaViệc thường ngày (Trực Nguy)Sửu (1h–3h), Mùi (13h–15h), Tuất (19h–21h)Tử vi ngày
05/02 Chủ nhật Âm lịch: 09/01Quý Hợi · Trực ThuMão (hung) · Câu Trận (hắc đạo)7 điểm, TốtHợi tam hợp Mão; cùng hành Thủycưới hỏi 7 điểm · nhập trạch 7 điểm · ký hợp đồng 7 điểmMùi (13h–15h), Tuất (19h–21h), Hợi (21h–23h)Tử vi ngày
13/02 Thứ 2 Âm lịch: 17/01Tân Mùi · Trực ChấpTrương (cát) · Ngọc Đường (hoàng đạo)7 điểm, TốtMùi tam hợp Mãokhai trương 7 điểm · cưới hỏi 7 điểm · động thổ 7 điểm · nhập trạch 7 điểm · ký hợp đồng 7 điểmDần (3h–5h), Tuất (19h–21h), Hợi (21h–23h)Tử vi ngày
17/02 Thứ 6 Âm lịch: 21/01Ất Hợi · Trực ThuCang (hung) · Câu Trận (hắc đạo)6 điểm, TốtHợi tam hợp Mãocưới hỏi 6 điểm · nhập trạch 6 điểm · ký hợp đồng 6 điểmMùi (13h–15h), Tuất (19h–21h), Hợi (21h–23h)Tử vi ngày
22/02 Thứ 4 Âm lịch: 26/01Canh Thìn · Trực MãnCơ (cát) · Kim Quỹ (hoàng đạo)6 điểm, TốtThìn hại Mão; Kim sinh Thủykhai trương 8 điểm · động thổ 8 điểm · nhập trạch 8 điểm · ký hợp đồng 8 điểm (không cưới hỏi: sao Không Phòng kỵ cưới hỏi)Tỵ (9h–11h), Thân (15h–17h), Hợi (21h–23h)Tử vi ngày
25/02 Thứ 7 Âm lịch: 29/01Quý Mùi · Trực ChấpNữ (hung) · Ngọc Đường (hoàng đạo)6 điểm, TốtMùi tam hợp Mãokhai trương 6 điểm · cưới hỏi 6 điểm · động thổ 6 điểm · nhập trạch 6 điểm · ký hợp đồng 6 điểmDần (3h–5h), Tuất (19h–21h), Hợi (21h–23h)Tử vi ngày

Trong bảng của tuổi Ất Mão, ngày 2/2 còn thuộc tháng Tân Sửu (trước tiết Lập Xuân 22:34 phút ngày 3/2)[5]; các ngày khác thuộc tháng Nhâm Dần. Trực và thần sát được tra theo tháng tiết của từng ngày. Cột âm lịch tính theo giờ Việt Nam (UTC+7).[6][7]

Ngày nào đẹp nhất tháng 2/2017 cho tuổi Ất Mão?

Chủ nhật 5/2/2017 (Quý Hợi, âm 9/1) và Thứ 2 13/2/2017 (Tân Mùi, âm 17/1), tốt với điểm 7/10. Tiếp theo: 2, 17, 22 và 25/2 (điểm 6/10).

Tháng 2/2017 tuổi Ất Mão nên tránh những ngày nào?

Có 22/28 ngày không dùng cho việc lớn của tuổi Ất Mão, nặng nhất là 3, 15 và 27/2 (ngày Dậu xung tuổi Mão); còn lại là ngày Bách Kỵ, Nguyệt Phá / Vãng Vong và ngày điểm thấp, liệt kê dưới đây.

  • Xung tuổi (ngày Dậu): 3/2 (Tân Dậu, còn phạm Bách Kỵ), 15/2 (Quý Dậu), 27/2 (Ất Dậu).[4]
  • Bách Kỵ (13 ngày)[2]:
    • Nguyệt Kỵ (âm lịch ngày 5, 14, 23): 1, 10, 19/2
    • Trùng Tang (theo can ngày và tháng tiết: tháng Sửu, ngày Kỷ; tháng Dần, ngày Giáp): 1, 6, 16, 26/2
    • Tam Nương (âm lịch ngày 3, 7, 13, 18, 22, 27): 3, 9, 14, 18, 23, 28/2
    • Thọ Tử (tháng Dần, ngày Tuất): 4, 16, 28/2
    • Sát Chủ (tháng Dần, ngày Tý): 6, 18/2
    • Dương Công Kỵ (ngày 13 tháng 1 âm): 9/2
  • Nguyệt Phá, Vãng Vong: 8/2 (Vãng Vong); 20/2 (Vãng Vong).[1]
  • Điểm thấp (dưới điểm 6/10): 7/2 (điểm 4/10, vì điểm ngày chung 3); 11/2 (điểm 3/10, vì điểm ngày chung 3); 12/2 (điểm 4/10, vì Ngọ phá Mão, nạp âm Lộ Bàng Thổ khắc mệnh); 21/2 (điểm 5/10, vì nạp âm Thành Đầu Thổ khắc mệnh); 24/2 (điểm 5/10, vì Ngọ phá Mão).

Về các bản khác nhau của ngày kỵ

  • Tam Nương, Nguyệt Kỵ, Dương Công Kỵ tra theo ngày âm lịch.
  • Sát Chủ, Thọ Tử, Trùng Tang và các thần sát ngày tra theo tháng tiết (nguyệt kiến), như Hiệp Kỷ Biện Phương Thư.[1] Một số lịch Việt tra các sao này theo tháng âm, nên ở vài ngày gần giao tiết hai cách có thể cho kết quả khác nhau.
  • Sách ngày kỵ dân gian (dòng Ngọc Hạp) có nhiều bản khác nhau.[2] Bảng này dùng bản Sát Chủ “tháng Giêng Tý; tháng 2, 3, 7, 9 Sửu; tháng 4 Tuất; tháng 11 Mùi; các tháng còn lại Thìn”.

Bảng xét theo tuổi, đúng chung cho người tuổi Ất Mão sinh năm 1975. Việc trọng đại nên xét thêm dụng thần trong lá số của người đứng ra làm việc.

Ngày tốt tháng 2/2017 cho các tuổi khác

Tài liệu tham khảo

  1. [1] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.
  2. [2] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
  3. [3] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
  4. [4] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
  5. [5] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
  6. [6] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
  7. [7] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.

Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.