Bỏ qua, tới nội dung chính
BazifuBazifu
Chọn nơi sống và làm việc

Ngày tốt tháng 7/2019 tuổi Ất Mùi 1955

Tóm tắt nhanh

  • 7/31 ngày tốt cho tuổi Ất Mùi (từ điểm 6/10 trở lên), trong đó 5 ngày rất tốt: Thứ 2 1/7 (điểm 8/10), Thứ 5 4/7 (điểm 9/10), Thứ 7 13/7 (điểm 10/10), Thứ 4 17/7 (điểm 10/10), Thứ 6 19/7 (điểm 9/10).
  • Đã loại cho tuổi Ất Mùi: 17 ngày Bách Kỵ, 2 ngày xung tuổi, 0 ngày Nguyệt Phá / Vãng Vong, 5 ngày điểm thấp.
  • Điểm tháng Tân Mùi với tuổi Ất Mùi: Thuận, điểm 6/10.

Xem nhanh: Có bao nhiêu ngày tốt · Bảng ngày tốt · Ngày đẹp nhất · Ngày cần tránh

Tháng 7/2019 tuổi Ất Mùi có bao nhiêu ngày tốt?

Có 7/31 ngày tốt cho tuổi Ất Mùi (từ điểm 6/10): 1, 4, 10, 13, 17, 19 và 22/7, trong đó rất tốt (từ điểm 8/10): 1, 4, 13, 17 và 19/7.

Tháng 7/2019 dương lịch phần lớn là tháng Tân Mùi (từ tiết Tiểu Thử ngày 7/7; 1–6/7 còn thuộc tháng Canh Ngọ). Với tuổi Ất Mùi sinh năm 1955 (Sa Trung Kim), tháng Mùi trùng chi tuổi Mùi nên việc dồn; chọn ít việc lớn và làm dứt điểm từng việc; can Tân là Thất Sát của can Ất (Kim khắc Mộc, cùng tính âm dương), tháng nhiều sức ép, nên động thổ, sửa nhà, việc có rủi ro phải chọn ngày thật kỹ, đừng làm gấp. Điểm tháng cho việc lớn: điểm 6/10 (thuận).

Lọc riêng cho tuổi Ất Mùi: đã loại 17 ngày phạm Bách Kỵ, 2 ngày xung tuổi (ngày Sửu) và 5 ngày điểm thấp. Việc có nhiều ngày đẹp nhất là khai trương (7 ngày), ít nhất là cưới hỏi (2 ngày). Ngày tốt rơi vào cuối tuần: 13/7 (Thứ 7), tiện cho cưới hỏi, tiệc tân gia.

Can Ất thuộc âm nên hợp ngày Trực Định, Mãn, Bình: trong các ngày tốt tháng này có 13/7 (Trực Định). Năm 2019 tuổi Ất Mùi (tuổi mụ 65) phạm Hoang Ốc cung Ngũ Thọ Tử, nên động thổ, nhập trạch cần mượn tuổi.

Cách chấm (dùng chung cho bài này, bài Tử vi hôm nay và bài Tử vi tháng)

Chọn ngày cho một người không chỉ nhìn lịch chung. Ngày phải tốt về lịch pháp trước, rồi hợp với tuổi người làm, sau cùng mới xét có hợp với chính việc định làm hay không. Vì vậy điểm được chấm qua ba tầng:

  • Tầng 1. Điểm ngày chung (giống nhau với mọi tuổi): điểm nền 5 điểm; ngày hoàng đạo +1 điểm, hắc đạo −1 điểm[1]; cát tú +1 điểm, hung tú −1 điểm (nhị thập bát tú)[2]; Trực cát +1 điểm, Trực hung −1 điểm, Trực bình 0 điểm[1]; thần sát ngày cộng trừ, tối đa ±2 điểm.[1]
  • Tầng 2. Điểm theo tuổi: xét quan hệ chi ngày với chi tuổi, lục hợp, tam hợp +1 điểm, còn hình, hại, phá −1 điểm[3][4]; xét nạp âm ngày với mệnh, sinh nhập, bình hòa +1 điểm, ngày khắc mệnh −1 điểm, còn lại 0 điểm.[3]
  • Tầng 3. Điểm theo việc: cộng 2 điểm nếu Trực hợp việc đó (tối đa điểm 10/10). Ngày bị loại cho một việc nếu Trực kỵ việc ấy hoặc có sao kỵ riêng việc ấy (ví dụ Quả Tú kỵ cưới hỏi, Thổ Cấm kỵ động thổ).
  • Loại khỏi việc lớn ở mọi tầng: ngày Bách Kỵ, ngày xung tuổi, ngày Nguyệt Phá / Vãng Vong. Ngày tốt là ngày đạt từ điểm 6/10 ở tầng 2.

Bảng ngày tốt tháng 7/2019 cho tuổi Ất Mùi

NgàyCan chi · TrựcSao 28 · Thần trực ngàyĐiểmVới tuổiViệc lớn hợp (điểm theo việc)Giờ tốtXem thêm
01/07 Thứ 2 Âm lịch: 29/05Kỷ Hợi · Trực ChấpTrương (cát) · Chu Tước (hắc đạo)8 điểm, Rất tốtHợi tam hợp Mùikhai trương 8 điểm · động thổ 8 điểm · nhập trạch 8 điểm · ký hợp đồng 8 điểm (không cưới hỏi: sao Không Phòng kỵ cưới hỏi)Ngọ (11h–13h), Mùi (13h–15h), Hợi (21h–23h)Tử vi ngày
04/07 Thứ 5 Âm lịch: 02/06Nhâm Dần · Trực ThànhGiác (cát) · Bạch Hổ (hắc đạo)9 điểm, Rất tốtbình hòa; cùng hành Kimkhai trương 10 điểm · nhập trạch 10 điểm · ký hợp đồng 10 điểm (không cưới hỏi: sao Cô Thần kỵ cưới hỏi)Thìn (7h–9h), Tỵ (9h–11h), Mùi (13h–15h)Tử vi ngày
10/07 Thứ 4 Âm lịch: 08/06Mậu Thân · Trực TrừCơ (cát) · Tư Mệnh (hoàng đạo)7 điểm, Tốtbình hòa; Thổ sinh Kimkhai trương 7 điểm · động thổ 7 điểm · ký hợp đồng 7 điểmThìn (7h–9h), Tỵ (9h–11h), Mùi (13h–15h)Tử vi ngày
13/07 Thứ 7 Âm lịch: 11/06Tân Hợi · Trực ĐịnhNữ (hung) · Minh Đường (hoàng đạo)10 điểm, Rất tốtHợi tam hợp Mùi; cùng hành Kimkhai trương 10 điểm · cưới hỏi 10 điểm · động thổ 10 điểm · nhập trạch 10 điểm · ký hợp đồng 10 điểmNgọ (11h–13h), Mùi (13h–15h), Hợi (21h–23h)Tử vi ngày
17/07 Thứ 4 Âm lịch: 15/06Ất Mão · Trực ThànhBích (cát) · Thiên Đức (hoàng đạo)10 điểm, Rất tốtMão tam hợp Mùikhai trương 10 điểm · động thổ 10 điểm · nhập trạch 10 điểm · ký hợp đồng 10 điểm (không cưới hỏi: sao Cô Thần kỵ cưới hỏi)Dần (3h–5h), Mão (5h–7h), Ngọ (11h–13h)Tử vi ngày
19/07 Thứ 6 Âm lịch: 17/06Đinh Tỵ · Trực KhaiLâu (cát) · Ngọc Đường (hoàng đạo)9 điểm, Rất tốtbình hòa; Thổ sinh Kimkhai trương 10 điểm · cưới hỏi 10 điểm · động thổ 10 điểm · nhập trạch 10 điểm · ký hợp đồng 10 điểmNgọ (11h–13h), Mùi (13h–15h), Hợi (21h–23h)Tử vi ngày
22/07 Thứ 2 Âm lịch: 20/06Canh Thân · Trực TrừTất (cát) · Tư Mệnh (hoàng đạo)6 điểm, Tốtbình hòakhai trương 6 điểm · động thổ 6 điểm · ký hợp đồng 6 điểmThìn (7h–9h), Tỵ (9h–11h), Mùi (13h–15h)Tử vi ngày

Trong bảng của tuổi Ất Mùi, ngày 1/7, 4/7 còn thuộc tháng Canh Ngọ (trước tiết Tiểu Thử 16:20 phút ngày 7/7)[5]; các ngày khác thuộc tháng Tân Mùi. Trực và thần sát được tra theo tháng tiết của từng ngày. Cột âm lịch tính theo giờ Việt Nam (UTC+7).[6][7]

Ngày nào đẹp nhất tháng 7/2019 cho tuổi Ất Mùi?

Thứ 7 13/7/2019 (Tân Hợi, âm 11/6) và Thứ 4 17/7/2019 (Ất Mão, âm 15/6), rất tốt với điểm 10/10. Tiếp theo: 4 và 19/7 (điểm 9/10).

Tháng 7/2019 tuổi Ất Mùi nên tránh những ngày nào?

Có 24/31 ngày không dùng cho việc lớn của tuổi Ất Mùi, nặng nhất là 3, 15 và 27/7 (ngày Sửu xung tuổi Mùi); còn lại là ngày Bách Kỵ, Nguyệt Phá / Vãng Vong và ngày điểm thấp, liệt kê dưới đây.

  • Xung tuổi (ngày Sửu): 3/7 (Tân Sửu), 15/7 (Quý Sửu, còn phạm Bách Kỵ), 27/7 (Ất Sửu).[4]
  • Bách Kỵ (17 ngày)[2]:
    • Thọ Tử (tháng Ngọ, ngày Tý; tháng Mùi, ngày Ngọ): 2, 8, 20/7
    • Tam Nương (âm lịch ngày 3, 7, 13, 18, 22, 27): 5, 9, 15, 20, 24, 29/7
    • Dương Công Kỵ (ngày 3 tháng 6 âm): 5/7
    • Sát Chủ (tháng Ngọ, ngày Thìn; tháng Mùi, ngày Thìn): 6, 18, 30/7
    • Nguyệt Kỵ (âm lịch ngày 5, 14, 23): 7, 16, 25/7
    • Trùng Tang (theo can ngày và tháng tiết: tháng Mùi, ngày Kỷ): 11, 21, 31/7
  • Điểm thấp (dưới điểm 6/10): 12/7 (điểm 3/10, vì Tuất hình, phá Mùi); 14/7 (điểm 0/10, vì Tý hại Mùi); 23/7 (điểm 2/10, vì điểm ngày chung 2); 26/7 (điểm 5/10, vì Tý hại Mùi); 28/7 (điểm 4/10, vì nạp âm Lư Trung Hỏa khắc mệnh).

Về các bản khác nhau của ngày kỵ

  • Tam Nương, Nguyệt Kỵ, Dương Công Kỵ tra theo ngày âm lịch.
  • Sát Chủ, Thọ Tử, Trùng Tang và các thần sát ngày tra theo tháng tiết (nguyệt kiến), như Hiệp Kỷ Biện Phương Thư.[1] Một số lịch Việt tra các sao này theo tháng âm, nên ở vài ngày gần giao tiết hai cách có thể cho kết quả khác nhau.
  • Sách ngày kỵ dân gian (dòng Ngọc Hạp) có nhiều bản khác nhau.[2] Bảng này dùng bản Sát Chủ “tháng Giêng Tý; tháng 2, 3, 7, 9 Sửu; tháng 4 Tuất; tháng 11 Mùi; các tháng còn lại Thìn”.

Bảng xét theo tuổi, đúng chung cho người tuổi Ất Mùi sinh năm 1955. Việc trọng đại nên xét thêm dụng thần trong lá số của người đứng ra làm việc.

Ngày tốt tháng 7/2019 cho các tuổi khác

Tài liệu tham khảo

  1. [1] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.
  2. [2] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
  3. [3] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
  4. [4] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
  5. [5] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
  6. [6] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
  7. [7] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.