Bỏ qua, tới nội dung chính
BazifuBazifu
Chọn nơi sống và làm việc

Ngày tốt tháng 3/2019 tuổi Ất Tỵ 1965

Tóm tắt nhanh

  • 9/31 ngày tốt cho tuổi Ất Tỵ (từ điểm 6/10 trở lên), trong đó 1 ngày rất tốt: Thứ 2 11/3 (điểm 9/10).
  • Đã loại cho tuổi Ất Tỵ: 16 ngày Bách Kỵ, 1 ngày xung tuổi, 3 ngày Nguyệt Phá / Vãng Vong, 2 ngày điểm thấp.
  • Điểm tháng Đinh Mão với tuổi Ất Tỵ: Thuận, điểm 7/10.

Xem nhanh: Có bao nhiêu ngày tốt · Bảng ngày tốt · Ngày đẹp nhất · Ngày cần tránh

Tháng 3/2019 tuổi Ất Tỵ có bao nhiêu ngày tốt?

Có 9/31 ngày tốt cho tuổi Ất Tỵ (từ điểm 6/10): 1, 6, 7, 11, 14, 22, 24, 30 và 31/3, trong đó rất tốt (từ điểm 8/10): 11/3.

Tháng 3/2019 dương lịch phần lớn là tháng Đinh Mão (từ tiết Kinh Trập ngày 6/3; 1–5/3 còn thuộc tháng Bính Dần). Với tuổi Ất Tỵ sinh năm 1965 (Phú Đăng Hỏa), chi tháng Mão bình hòa với tuổi Tỵ, nên chọn ngày chủ yếu theo cát hung của từng ngày; can Đinh là Thực Thần của can Ất (Mộc sinh Hỏa, cùng tính âm dương), tháng thuận ra mắt, mở hàng, tổ chức tiệc, hợp khai trương và lễ ăn hỏi. Chi Mão là Lộc của can Ất: hợp các việc sinh lời như khai trương, mua bán. Điểm tháng cho việc lớn: điểm 7/10 (thuận).

Lọc riêng cho tuổi Ất Tỵ: đã loại 16 ngày phạm Bách Kỵ, 1 ngày xung tuổi (ngày Hợi), 3 ngày Nguyệt Phá / Vãng Vong và 2 ngày điểm thấp. Việc có nhiều ngày đẹp nhất là khai trương (5 ngày), ít nhất là giao dịch ký hợp đồng (3 ngày). Ngày tốt rơi vào cuối tuần: 24/3 (Chủ nhật), 30/3 (Thứ 7), 31/3 (Chủ nhật), tiện cho cưới hỏi, tiệc tân gia.

Can Ất thuộc âm nên hợp ngày Trực Định, Mãn, Bình: trong các ngày tốt tháng này có 11/3 (Trực Định), 22/3 (Trực Bình). Năm 2019 tuổi Ất Tỵ (tuổi mụ 55) phạm Kim Lâu Thân (hại bản thân), nên cưới hỏi (tính theo tuổi cô dâu) cần cân nhắc; đang Tam Tai năm thứ 1, nên khởi sự lớn phải chọn ngày thật kỹ.

Cách chấm (dùng chung cho bài này, bài Tử vi hôm nay và bài Tử vi tháng)

Chọn ngày cho một người không chỉ nhìn lịch chung. Ngày phải tốt về lịch pháp trước, rồi hợp với tuổi người làm, sau cùng mới xét có hợp với chính việc định làm hay không. Vì vậy điểm được chấm qua ba tầng:

  • Tầng 1. Điểm ngày chung (giống nhau với mọi tuổi): điểm nền 5 điểm; ngày hoàng đạo +1 điểm, hắc đạo −1 điểm[1]; cát tú +1 điểm, hung tú −1 điểm (nhị thập bát tú)[2]; Trực cát +1 điểm, Trực hung −1 điểm, Trực bình 0 điểm[1]; thần sát ngày cộng trừ, tối đa ±2 điểm.[1]
  • Tầng 2. Điểm theo tuổi: xét quan hệ chi ngày với chi tuổi, lục hợp, tam hợp +1 điểm, còn hình, hại, phá −1 điểm[3][4]; xét nạp âm ngày với mệnh, sinh nhập, bình hòa +1 điểm, ngày khắc mệnh −1 điểm, còn lại 0 điểm.[3]
  • Tầng 3. Điểm theo việc: cộng 2 điểm nếu Trực hợp việc đó (tối đa điểm 10/10). Ngày bị loại cho một việc nếu Trực kỵ việc ấy hoặc có sao kỵ riêng việc ấy (ví dụ Quả Tú kỵ cưới hỏi, Thổ Cấm kỵ động thổ).
  • Loại khỏi việc lớn ở mọi tầng: ngày Bách Kỵ, ngày xung tuổi, ngày Nguyệt Phá / Vãng Vong. Ngày tốt là ngày đạt từ điểm 6/10 ở tầng 2.

Bảng ngày tốt tháng 3/2019 cho tuổi Ất Tỵ

NgàyCan chi · TrựcSao 28 · Thần trực ngàyĐiểmVới tuổiViệc lớn hợp (điểm theo việc)Giờ tốtXem thêm
01/03 Thứ 6 Âm lịch: 25/01Đinh Dậu · Trực NguyLâu (cát) · Nguyên Vũ (hắc đạo)6 điểm, TốtDậu tam hợp Tỵ; cùng hành HỏaViệc thường ngày (Trực Nguy)Mão (5h–7h), Ngọ (11h–13h), Dậu (17h–19h)Tử vi ngày
06/03 Thứ 4 Âm lịch: 01/02Nhâm Dần · Trực BếSâm (cát) · Thanh Long (hoàng đạo)6 điểm, TốtDần hình, hại TỵViệc thường ngày (Trực Bế)Tý (23h–1h), Sửu (1h–3h), Thìn (7h–9h)Tử vi ngày
07/03 Thứ 5 Âm lịch: 02/02Quý Mão · Trực KiếnTỉnh (cát) · Minh Đường (hoàng đạo)7 điểm, Tốtbình hòakhai trương 7 điểm · nhập trạch 7 điểmMão (5h–7h), Ngọ (11h–13h), Dậu (17h–19h)Tử vi ngày
11/03 Thứ 2 Âm lịch: 06/02Đinh Mùi · Trực ĐịnhTrương (cát) · Thiên Đức (hoàng đạo)9 điểm, Rất tốtbình hòakhai trương 9 điểm · cưới hỏi 10 điểm · động thổ 9 điểm · nhập trạch 10 điểm · ký hợp đồng 10 điểmMão (5h–7h), Tỵ (9h–11h), Tuất (19h–21h)Tử vi ngày
14/03 Thứ 5 Âm lịch: 09/02Canh Tuất · Trực NguyGiác (cát) · Thiên Lao (hắc đạo)6 điểm, Tốtbình hòaViệc thường ngày (Trực Nguy)Thìn (7h–9h), Tỵ (9h–11h), Dậu (17h–19h)Tử vi ngày
22/03 Thứ 6 Âm lịch: 17/02Mậu Ngọ · Trực BìnhNgưu (hung) · Kim Quỹ (hoàng đạo)6 điểm, Tốtbình hòa; cùng hành Hỏakhai trương 8 điểm · cưới hỏi 8 điểm · động thổ 8 điểm · nhập trạch 6 điểm · ký hợp đồng 6 điểmTý (23h–1h), Sửu (1h–3h), Dậu (17h–19h)Tử vi ngày
24/03 Chủ nhật Âm lịch: 19/02Canh Thân · Trực ChấpHư (hung) · Bạch Hổ (hắc đạo)6 điểm, TốtThân lục hợp, hình, phá Tỵ; Mộc sinh Hỏakhai trương 6 điểm · cưới hỏi 6 điểm · động thổ 6 điểm · nhập trạch 6 điểm · ký hợp đồng 6 điểmTý (23h–1h), Sửu (1h–3h), Thìn (7h–9h)Tử vi ngày
30/03 Thứ 7 Âm lịch: 25/02Bính Dần · Trực BếVị (cát) · Thanh Long (hoàng đạo)7 điểm, TốtDần hình, hại Tỵ; cùng hành HỏaViệc thường ngày (Trực Bế)Tý (23h–1h), Sửu (1h–3h), Thìn (7h–9h)Tử vi ngày
31/03 Chủ nhật Âm lịch: 26/02Đinh Mão · Trực KiếnMão (hung) · Minh Đường (hoàng đạo)6 điểm, Tốtbình hòa; cùng hành Hỏakhai trương 6 điểm · nhập trạch 6 điểmMão (5h–7h), Ngọ (11h–13h), Dậu (17h–19h)Tử vi ngày

Trong bảng của tuổi Ất Tỵ, ngày 1/3 còn thuộc tháng Bính Dần (trước tiết Kinh Trập 04:09 phút ngày 6/3)[5]; các ngày khác thuộc tháng Đinh Mão. Trực và thần sát được tra theo tháng tiết của từng ngày. Cột âm lịch tính theo giờ Việt Nam (UTC+7).[6][7]

Ngày nào đẹp nhất tháng 3/2019 cho tuổi Ất Tỵ?

Thứ 2 11/3/2019 (Đinh Mùi, âm 6/2), rất tốt với điểm 9/10. Tiếp theo: 7 và 30/3 (điểm 7/10).

Tháng 3/2019 tuổi Ất Tỵ nên tránh những ngày nào?

Có 22/31 ngày không dùng cho việc lớn của tuổi Ất Tỵ, nặng nhất là 3, 15 và 27/3 (ngày Hợi xung tuổi Tỵ); còn lại là ngày Bách Kỵ, Nguyệt Phá / Vãng Vong và ngày điểm thấp, liệt kê dưới đây.

  • Xung tuổi (ngày Hợi): 3/3 (Kỷ Hợi, còn phạm Bách Kỵ), 15/3 (Tân Hợi), 27/3 (Quý Hợi, còn phạm Bách Kỵ).[4]
  • Bách Kỵ (16 ngày)[2]:
    • Thọ Tử (tháng Dần, ngày Tuất; tháng Mão, ngày Thìn): 2, 8, 20/3
    • Tam Nương (âm lịch ngày 3, 7, 13, 18, 22, 27): 3, 8, 12, 18, 23, 27/3
    • Sát Chủ (tháng Dần, ngày Tý; tháng Mão, ngày Sửu): 4, 17, 29/3
    • Trùng Tang (theo can ngày và tháng tiết: tháng Mão, ngày Ất): 9, 19, 29/3
    • Nguyệt Kỵ (âm lịch ngày 5, 14, 23): 10, 19, 28/3
    • Dương Công Kỵ (ngày 11 tháng 2 âm): 16/3
  • Nguyệt Phá, Vãng Vong: 13/3 (Nguyệt Phá); 21/3 (Vãng Vong); 25/3 (Nguyệt Phá).[1]
  • Điểm thấp (dưới điểm 6/10): 5/3 (điểm 4/10, vì điểm ngày chung 3); 26/3 (điểm 5/10, vì nạp âm Đại Hải Thủy khắc mệnh).

Về các bản khác nhau của ngày kỵ

  • Tam Nương, Nguyệt Kỵ, Dương Công Kỵ tra theo ngày âm lịch.
  • Sát Chủ, Thọ Tử, Trùng Tang và các thần sát ngày tra theo tháng tiết (nguyệt kiến), như Hiệp Kỷ Biện Phương Thư.[1] Một số lịch Việt tra các sao này theo tháng âm, nên ở vài ngày gần giao tiết hai cách có thể cho kết quả khác nhau.
  • Sách ngày kỵ dân gian (dòng Ngọc Hạp) có nhiều bản khác nhau.[2] Bảng này dùng bản Sát Chủ “tháng Giêng Tý; tháng 2, 3, 7, 9 Sửu; tháng 4 Tuất; tháng 11 Mùi; các tháng còn lại Thìn”.

Bảng xét theo tuổi, đúng chung cho người tuổi Ất Tỵ sinh năm 1965. Việc trọng đại nên xét thêm dụng thần trong lá số của người đứng ra làm việc.

Ngày tốt tháng 3/2019 cho các tuổi khác

Tài liệu tham khảo

  1. [1] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.
  2. [2] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
  3. [3] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
  4. [4] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
  5. [5] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
  6. [6] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
  7. [7] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.

Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.