Bỏ qua, tới nội dung chính
BazifuBazifu
Chọn nơi sống và làm việc

Ngày tốt tháng 2/2000 tuổi Bính Ngọ 1966

Tóm tắt nhanh

  • 3/29 ngày tốt cho tuổi Bính Ngọ (từ điểm 6/10 trở lên), trong đó 2 ngày rất tốt: Thứ 7 19/2 (điểm 9/10), Thứ 4 23/2 (điểm 8/10).
  • Đã loại cho tuổi Bính Ngọ: 15 ngày Bách Kỵ, 0 ngày xung tuổi, 3 ngày Nguyệt Phá / Vãng Vong, 8 ngày điểm thấp.
  • Điểm tháng Mậu Dần với tuổi Bính Ngọ: Rất thuận, điểm 8/10.

Xem nhanh: Có bao nhiêu ngày tốt · Bảng ngày tốt · Ngày đẹp nhất · Ngày cần tránh

Tháng 2/2000 tuổi Bính Ngọ có bao nhiêu ngày tốt?

Có 3/29 ngày tốt cho tuổi Bính Ngọ (từ điểm 6/10): 15, 19 và 23/2, trong đó rất tốt (từ điểm 8/10): 19 và 23/2.

Tháng 2/2000 dương lịch phần lớn là tháng Mậu Dần (từ tiết Lập Xuân ngày 4/2; 1–3/2 còn thuộc tháng Đinh Sửu). Với tuổi Bính Ngọ sinh năm 1966 (Thiên Hà Thủy), chi tháng Dần tam hợp với tuổi Ngọ nên nền tháng thuận, việc lớn dễ tìm được ngày hợp; can Mậu là Thực Thần của can Bính (Hỏa sinh Thổ, cùng tính âm dương), tháng thuận ra mắt, mở hàng, tổ chức tiệc, hợp khai trương và lễ ăn hỏi. Điểm tháng cho việc lớn: điểm 8/10 (rất thuận).

Lọc riêng cho tuổi Bính Ngọ: đã loại 15 ngày phạm Bách Kỵ, 3 ngày Nguyệt Phá / Vãng Vong và 8 ngày điểm thấp. Việc có nhiều ngày đẹp nhất là giao dịch ký hợp đồng (3 ngày), ít nhất là động thổ (2 ngày). Ngày tốt rơi vào cuối tuần: 19/2 (Thứ 7), tiện cho cưới hỏi, tiệc tân gia.

Can Bính thuộc dương nên hợp ngày Trực Khai, Thành: tháng 2 không ngày tốt nào mang các trực đó, nên chọn theo điểm trong bảng. Năm 2000 tuổi Bính Ngọ (tuổi mụ 35) phạm Kim Lâu Lục Súc (hại vật nuôi, tài sản), nên cưới hỏi (tính theo tuổi cô dâu) cần cân nhắc.

Cách chấm (dùng chung cho bài này, bài Tử vi hôm nay và bài Tử vi tháng)

Chọn ngày cho một người không chỉ nhìn lịch chung. Ngày phải tốt về lịch pháp trước, rồi hợp với tuổi người làm, sau cùng mới xét có hợp với chính việc định làm hay không. Vì vậy điểm được chấm qua ba tầng:

  • Tầng 1. Điểm ngày chung (giống nhau với mọi tuổi): điểm nền 5 điểm; ngày hoàng đạo +1 điểm, hắc đạo −1 điểm[1]; cát tú +1 điểm, hung tú −1 điểm (nhị thập bát tú)[2]; Trực cát +1 điểm, Trực hung −1 điểm, Trực bình 0 điểm[1]; thần sát ngày cộng trừ, tối đa ±2 điểm.[1]
  • Tầng 2. Điểm theo tuổi: xét quan hệ chi ngày với chi tuổi, lục hợp, tam hợp +1 điểm, còn hình, hại, phá −1 điểm[3][4]; xét nạp âm ngày với mệnh, sinh nhập, bình hòa +1 điểm, ngày khắc mệnh −1 điểm, còn lại 0 điểm.[3]
  • Tầng 3. Điểm theo việc: cộng 2 điểm nếu Trực hợp việc đó (tối đa điểm 10/10). Ngày bị loại cho một việc nếu Trực kỵ việc ấy hoặc có sao kỵ riêng việc ấy (ví dụ Quả Tú kỵ cưới hỏi, Thổ Cấm kỵ động thổ).
  • Loại khỏi việc lớn ở mọi tầng: ngày Bách Kỵ, ngày xung tuổi, ngày Nguyệt Phá / Vãng Vong. Ngày tốt là ngày đạt từ điểm 6/10 ở tầng 2.

Bảng ngày tốt tháng 2/2000 cho tuổi Bính Ngọ

NgàyCan chi · TrựcSao 28 · Thần trực ngàyĐiểmVới tuổiViệc lớn hợp (điểm theo việc)Giờ tốtXem thêm
15/02 Thứ 3 Âm lịch: 11/01Quý Mão · Trực TrừVĩ (cát) · Chu Tước (hắc đạo)6 điểm, TốtMão phá Ngọ; Kim sinh Thủykhai trương 6 điểm · động thổ 6 điểm · ký hợp đồng 6 điểmDần (3h–5h), Mùi (13h–15h), Dậu (17h–19h)Tử vi ngày
19/02 Thứ 7 Âm lịch: 15/01Đinh Mùi · Trực ChấpNữ (hung) · Ngọc Đường (hoàng đạo)9 điểm, Rất tốtMùi lục hợp Ngọ; cùng hành Thủykhai trương 9 điểm · cưới hỏi 9 điểm · động thổ 9 điểm · nhập trạch 9 điểm · ký hợp đồng 9 điểmDần (3h–5h), Tuất (19h–21h), Hợi (21h–23h)Tử vi ngày
23/02 Thứ 4 Âm lịch: 19/01Tân Hợi · Trực ThuBích (cát) · Câu Trận (hắc đạo)8 điểm, Rất tốtbình hòa; Kim sinh Thủycưới hỏi 8 điểm · nhập trạch 8 điểm · ký hợp đồng 8 điểmMùi (13h–15h), Tuất (19h–21h), Hợi (21h–23h)Tử vi ngày

Các ngày trong bảng của tuổi Bính Ngọ đều thuộc tháng Mậu Dần (từ tiết Lập Xuân 19:40 phút ngày 4/2).[5] Trực và thần sát được tra theo tháng tiết của từng ngày. Cột âm lịch tính theo giờ Việt Nam (UTC+7).[6][7]

Ngày nào đẹp nhất tháng 2/2000 cho tuổi Bính Ngọ?

Thứ 7 19/2/2000 (Đinh Mùi, âm 15/1), rất tốt với điểm 9/10. Tiếp theo: 23/2 (điểm 8/10).

Tháng 2/2000 tuổi Bính Ngọ nên tránh những ngày nào?

Có 26/29 ngày không dùng cho việc lớn của tuổi Bính Ngọ, nặng nhất là 12 và 24/2 (ngày Tý xung tuổi Ngọ); còn lại là ngày Bách Kỵ, Nguyệt Phá / Vãng Vong và ngày điểm thấp, liệt kê dưới đây.

  • Xung tuổi (ngày Tý): 12/2 (Canh Tý, còn phạm Bách Kỵ), 24/2 (Nhâm Tý, còn phạm Bách Kỵ).[4]
  • Bách Kỵ (15 ngày)[2]:
    • Trùng Tang (theo can ngày và tháng tiết: tháng Sửu, ngày Kỷ; tháng Dần, ngày Giáp): 1, 6, 16, 26/2
    • Tam Nương (âm lịch ngày 3, 7, 13, 18, 22, 27): 2, 7, 11, 17, 22, 26/2
    • Nguyệt Kỵ (âm lịch ngày 5, 14, 23): 9, 18, 27/2
    • Thọ Tử (tháng Dần, ngày Tuất): 10, 22/2
    • Sát Chủ (tháng Dần, ngày Tý): 12, 24/2
    • Dương Công Kỵ (ngày 13 tháng 1 âm): 17/2
  • Nguyệt Phá, Vãng Vong: 8/2 (Nguyệt Phá); 14/2 (Vãng Vong); 20/2 (Nguyệt Phá).[1]
  • Điểm thấp (dưới điểm 6/10): 3/2 (điểm 5/10, vì Mão phá Ngọ); 4/2 (điểm 5/10, vì điểm ngày chung 4); 5/2 (điểm 4/10, vì điểm ngày chung 3); 13/2 (điểm 3/10, vì Sửu hại Ngọ, nạp âm Bích Thượng Thổ khắc mệnh); 21/2 (điểm 0/10, vì nạp âm Đại Trạch Thổ khắc mệnh); 25/2 (điểm 4/10, vì Sửu hại Ngọ); 28/2 (điểm 5/10, vì nạp âm Sa Trung Thổ khắc mệnh); 29/2 (điểm 2/10, vì nạp âm Sa Trung Thổ khắc mệnh).

Về các bản khác nhau của ngày kỵ

  • Tam Nương, Nguyệt Kỵ, Dương Công Kỵ tra theo ngày âm lịch.
  • Sát Chủ, Thọ Tử, Trùng Tang và các thần sát ngày tra theo tháng tiết (nguyệt kiến), như Hiệp Kỷ Biện Phương Thư.[1] Một số lịch Việt tra các sao này theo tháng âm, nên ở vài ngày gần giao tiết hai cách có thể cho kết quả khác nhau.
  • Sách ngày kỵ dân gian (dòng Ngọc Hạp) có nhiều bản khác nhau.[2] Bảng này dùng bản Sát Chủ “tháng Giêng Tý; tháng 2, 3, 7, 9 Sửu; tháng 4 Tuất; tháng 11 Mùi; các tháng còn lại Thìn”.

Bảng xét theo tuổi, đúng chung cho người tuổi Bính Ngọ sinh năm 1966. Việc trọng đại nên xét thêm dụng thần trong lá số của người đứng ra làm việc.

Ngày tốt tháng 2/2000 cho các tuổi khác

Tài liệu tham khảo

  1. [1] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.
  2. [2] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
  3. [3] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
  4. [4] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
  5. [5] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
  6. [6] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
  7. [7] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.

Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.