Bỏ qua, tới nội dung chính
BazifuBazifu
Chọn nơi sống và làm việc

Ngày tốt tháng 3/2011 tuổi Bính Ngọ 1966

Tóm tắt nhanh

  • 6/31 ngày tốt cho tuổi Bính Ngọ (từ điểm 6/10 trở lên), trong đó 5 ngày rất tốt: Thứ 3 8/3 (điểm 8/10), Thứ 7 12/3 (điểm 8/10), Thứ 5 24/3 (điểm 8/10), Thứ 3 29/3 (điểm 10/10), Thứ 4 30/3 (điểm 8/10).
  • Đã loại cho tuổi Bính Ngọ: 14 ngày Bách Kỵ, 1 ngày xung tuổi, 1 ngày Nguyệt Phá / Vãng Vong, 9 ngày điểm thấp.
  • Điểm tháng Tân Mão với tuổi Bính Ngọ: Thuận, điểm 6/10.

Xem nhanh: Có bao nhiêu ngày tốt · Bảng ngày tốt · Ngày đẹp nhất · Ngày cần tránh

Tháng 3/2011 tuổi Bính Ngọ có bao nhiêu ngày tốt?

Có 6/31 ngày tốt cho tuổi Bính Ngọ (từ điểm 6/10): 5, 8, 12, 24, 29 và 30/3, trong đó rất tốt (từ điểm 8/10): 8, 12, 24, 29 và 30/3.

Tháng 3/2011 dương lịch phần lớn là tháng Tân Mão (từ tiết Kinh Trập ngày 6/3; 1–5/3 còn thuộc tháng Canh Dần). Với tuổi Bính Ngọ sinh năm 1966 (Thiên Hà Thủy), tháng Mão phá tuổi Ngọ, kế hoạch dễ đổi, nên mỗi việc lớn có sẵn một ngày dự phòng; can Tân là Chính Tài của can Bính (Hỏa khắc Kim, một âm một dương), tháng tiền bạc rõ ràng, hợp khai trương, nhập hàng, giao dịch mua bán. Điểm tháng cho việc lớn: điểm 6/10 (thuận).

Lọc riêng cho tuổi Bính Ngọ: đã loại 14 ngày phạm Bách Kỵ, 1 ngày xung tuổi (ngày Tý), 1 ngày Nguyệt Phá / Vãng Vong và 9 ngày điểm thấp. Việc có nhiều ngày đẹp nhất là khai trương (3 ngày). Ngày tốt rơi vào cuối tuần: 5/3 (Thứ 7), 12/3 (Thứ 7), tiện cho cưới hỏi, tiệc tân gia.

Can Bính thuộc dương nên hợp ngày Trực Khai, Thành: tháng 3 không ngày tốt nào mang các trực đó, nên chọn theo điểm trong bảng. Năm 2011 tuổi Bính Ngọ (tuổi mụ 46) phạm Kim Lâu Thân (hại bản thân), nên cưới hỏi (tính theo tuổi cô dâu) cần cân nhắc.

Cách chấm (dùng chung cho bài này, bài Tử vi hôm nay và bài Tử vi tháng)

Chọn ngày cho một người không chỉ nhìn lịch chung. Ngày phải tốt về lịch pháp trước, rồi hợp với tuổi người làm, sau cùng mới xét có hợp với chính việc định làm hay không. Vì vậy điểm được chấm qua ba tầng:

  • Tầng 1. Điểm ngày chung (giống nhau với mọi tuổi): điểm nền 5 điểm; ngày hoàng đạo +1 điểm, hắc đạo −1 điểm[1]; cát tú +1 điểm, hung tú −1 điểm (nhị thập bát tú)[2]; Trực cát +1 điểm, Trực hung −1 điểm, Trực bình 0 điểm[1]; thần sát ngày cộng trừ, tối đa ±2 điểm.[1]
  • Tầng 2. Điểm theo tuổi: xét quan hệ chi ngày với chi tuổi, lục hợp, tam hợp +1 điểm, còn hình, hại, phá −1 điểm[3][4]; xét nạp âm ngày với mệnh, sinh nhập, bình hòa +1 điểm, ngày khắc mệnh −1 điểm, còn lại 0 điểm.[3]
  • Tầng 3. Điểm theo việc: cộng 2 điểm nếu Trực hợp việc đó (tối đa điểm 10/10). Ngày bị loại cho một việc nếu Trực kỵ việc ấy hoặc có sao kỵ riêng việc ấy (ví dụ Quả Tú kỵ cưới hỏi, Thổ Cấm kỵ động thổ).
  • Loại khỏi việc lớn ở mọi tầng: ngày Bách Kỵ, ngày xung tuổi, ngày Nguyệt Phá / Vãng Vong. Ngày tốt là ngày đạt từ điểm 6/10 ở tầng 2.

Bảng ngày tốt tháng 3/2011 cho tuổi Bính Ngọ

NgàyCan chi · TrựcSao 28 · Thần trực ngàyĐiểmVới tuổiViệc lớn hợp (điểm theo việc)Giờ tốtXem thêm
05/03 Thứ 7 Âm lịch: 01/02Kỷ Mùi · Trực ChấpNữ (hung) · Ngọc Đường (hoàng đạo)6 điểm, TốtMùi lục hợp Ngọkhai trương 6 điểm · cưới hỏi 6 điểm · động thổ 6 điểm · nhập trạch 6 điểm · ký hợp đồng 6 điểmDần (3h–5h), Tuất (19h–21h), Hợi (21h–23h)Tử vi ngày
08/03 Thứ 3 Âm lịch: 04/02Nhâm Tuất · Trực NguyThất (cát) · Thiên Lao (hắc đạo)8 điểm, Rất tốtTuất tam hợp Ngọ; cùng hành ThủyViệc thường ngày (Trực Nguy)Dần (3h–5h), Thìn (7h–9h), Tỵ (9h–11h)Tử vi ngày
12/03 Thứ 7 Âm lịch: 08/02Bính Dần · Trực BếVị (cát) · Thanh Long (hoàng đạo)8 điểm, Rất tốtDần tam hợp NgọViệc thường ngày (Trực Bế)Thìn (7h–9h), Tỵ (9h–11h), Mùi (13h–15h)Tử vi ngày
24/03 Thứ 5 Âm lịch: 20/02Mậu Dần · Trực BếGiác (cát) · Thanh Long (hoàng đạo)8 điểm, Rất tốtDần tam hợp NgọViệc thường ngày (Trực Bế)Thìn (7h–9h), Tỵ (9h–11h), Mùi (13h–15h)Tử vi ngày
29/03 Thứ 3 Âm lịch: 25/02Quý Mùi · Trực ĐịnhVĩ (cát) · Thiên Đức (hoàng đạo)10 điểm, Rất tốtMùi lục hợp Ngọkhai trương 10 điểm · cưới hỏi 10 điểm · động thổ 10 điểm · nhập trạch 10 điểm · ký hợp đồng 10 điểmDần (3h–5h), Tuất (19h–21h), Hợi (21h–23h)Tử vi ngày
30/03 Thứ 4 Âm lịch: 26/02Giáp Thân · Trực ChấpCơ (cát) · Bạch Hổ (hắc đạo)8 điểm, Rất tốtbình hòa; cùng hành Thủykhai trương 8 điểm · cưới hỏi 8 điểm · động thổ 8 điểm · nhập trạch 8 điểm · ký hợp đồng 8 điểmThìn (7h–9h), Tỵ (9h–11h), Mùi (13h–15h)Tử vi ngày

Trong bảng của tuổi Bính Ngọ, ngày 5/3 còn thuộc tháng Canh Dần (trước tiết Kinh Trập 05:29 phút ngày 6/3)[5]; các ngày khác thuộc tháng Tân Mão. Trực và thần sát được tra theo tháng tiết của từng ngày. Cột âm lịch tính theo giờ Việt Nam (UTC+7).[6][7]

Ngày nào đẹp nhất tháng 3/2011 cho tuổi Bính Ngọ?

Thứ 3 29/3/2011 (Quý Mùi, âm 25/2), rất tốt với điểm 10/10. Tiếp theo: 8, 12, 24 và 30/3 (điểm 8/10).

Tháng 3/2011 tuổi Bính Ngọ nên tránh những ngày nào?

Có 25/31 ngày không dùng cho việc lớn của tuổi Bính Ngọ, nặng nhất là 10 và 22/3 (ngày Tý xung tuổi Ngọ); còn lại là ngày Bách Kỵ, Nguyệt Phá / Vãng Vong và ngày điểm thấp, liệt kê dưới đây.

  • Xung tuổi (ngày Tý): 10/3 (Giáp Tý), 22/3 (Bính Tý, còn phạm Bách Kỵ).[4]
  • Bách Kỵ (14 ngày)[2]:
    • Tam Nương (âm lịch ngày 3, 7, 13, 18, 22, 27): 1, 7, 11, 17, 22, 26, 31/3
    • Nguyệt Kỵ (âm lịch ngày 5, 14, 23): 9, 18, 27/3
    • Sát Chủ (tháng Mão, ngày Sửu): 11, 23/3
    • Trùng Tang (theo can ngày và tháng tiết: tháng Mão, ngày Ất): 11, 21, 31/3
    • Thọ Tử (tháng Mão, ngày Thìn): 14, 26/3
    • Dương Công Kỵ (ngày 11 tháng 2 âm): 15/3
  • Nguyệt Phá, Vãng Vong: 19/3 (Nguyệt Phá).[1]
  • Điểm thấp (dưới điểm 6/10): 2/3 (điểm 5/10, vì nạp âm Sa Trung Thổ khắc mệnh); 3/3 (điểm 4/10, vì nạp âm Sa Trung Thổ khắc mệnh); 4/3 (điểm 5/10, vì Ngọ tự hình (trùng chi tuổi)); 6/3 (điểm 5/10, vì điểm ngày chung 5); 13/3 (điểm 4/10, vì Mão phá Ngọ); 16/3 (điểm 5/10, vì Ngọ tự hình (trùng chi tuổi), nạp âm Lộ Bàng Thổ khắc mệnh); 20/3 (điểm 5/10, vì điểm ngày chung 4); 25/3 (điểm 3/10, vì Mão phá Ngọ, nạp âm Thành Đầu Thổ khắc mệnh); 28/3 (điểm 4/10, vì Ngọ tự hình (trùng chi tuổi)).

Về các bản khác nhau của ngày kỵ

  • Tam Nương, Nguyệt Kỵ, Dương Công Kỵ tra theo ngày âm lịch.
  • Sát Chủ, Thọ Tử, Trùng Tang và các thần sát ngày tra theo tháng tiết (nguyệt kiến), như Hiệp Kỷ Biện Phương Thư.[1] Một số lịch Việt tra các sao này theo tháng âm, nên ở vài ngày gần giao tiết hai cách có thể cho kết quả khác nhau.
  • Sách ngày kỵ dân gian (dòng Ngọc Hạp) có nhiều bản khác nhau.[2] Bảng này dùng bản Sát Chủ “tháng Giêng Tý; tháng 2, 3, 7, 9 Sửu; tháng 4 Tuất; tháng 11 Mùi; các tháng còn lại Thìn”.

Bảng xét theo tuổi, đúng chung cho người tuổi Bính Ngọ sinh năm 1966. Việc trọng đại nên xét thêm dụng thần trong lá số của người đứng ra làm việc.

Ngày tốt tháng 3/2011 cho các tuổi khác

Tài liệu tham khảo

  1. [1] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.
  2. [2] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
  3. [3] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
  4. [4] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
  5. [5] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
  6. [6] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
  7. [7] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.

Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.