Bỏ qua, tới nội dung chính
BazifuBazifu
Chọn nơi sống và làm việc

Ngày tốt tháng 5/2017 tuổi Bính Ngọ 1966

Tóm tắt nhanh

  • 9/31 ngày tốt cho tuổi Bính Ngọ (từ điểm 6/10 trở lên), trong đó 6 ngày rất tốt: Thứ 4 3/5 (điểm 9/10), Chủ nhật 7/5 (điểm 8/10), Thứ 4 10/5 (điểm 8/10), Chủ nhật 14/5 (điểm 8/10), Thứ 3 16/5 (điểm 8/10), Thứ 6 26/5 (điểm 9/10).
  • Đã loại cho tuổi Bính Ngọ: 14 ngày Bách Kỵ, 2 ngày xung tuổi, 2 ngày Nguyệt Phá / Vãng Vong, 4 ngày điểm thấp.
  • Điểm tháng Ất Tỵ với tuổi Bính Ngọ: Thuận, điểm 7/10.

Xem nhanh: Có bao nhiêu ngày tốt · Bảng ngày tốt · Ngày đẹp nhất · Ngày cần tránh

Tháng 5/2017 tuổi Bính Ngọ có bao nhiêu ngày tốt?

Có 9/31 ngày tốt cho tuổi Bính Ngọ (từ điểm 6/10): 3, 7, 10, 14, 16, 20, 26, 27 và 31/5, trong đó rất tốt (từ điểm 8/10): 3, 7, 10, 14, 16 và 26/5.

Tháng 5/2017 dương lịch phần lớn là tháng Ất Tỵ (từ tiết Lập Hạ ngày 5/5; 1–4/5 còn thuộc tháng Giáp Thìn). Với tuổi Bính Ngọ sinh năm 1966 (Thiên Hà Thủy), tháng Tỵ cùng phương với tuổi Ngọ, hợp việc làm cùng người quen, cùng nhóm; can Ất là Chính Ấn của can Bính (Mộc sinh Hỏa, một âm một dương), tháng được nâng đỡ, hợp nhập trạch, về nhà mới, các lễ có người lớn chứng kiến. Chi Tỵ là Lộc của can Bính: hợp các việc sinh lời như khai trương, mua bán. Điểm tháng cho việc lớn: điểm 7/10 (thuận).

Lọc riêng cho tuổi Bính Ngọ: đã loại 14 ngày phạm Bách Kỵ, 2 ngày xung tuổi (ngày Tý), 2 ngày Nguyệt Phá / Vãng Vong và 4 ngày điểm thấp. Việc có nhiều ngày đẹp nhất là giao dịch ký hợp đồng (9 ngày), ít nhất là cưới hỏi (4 ngày). Ngày tốt rơi vào cuối tuần: 7/5 (Chủ nhật), 14/5 (Chủ nhật), 20/5 (Thứ 7), 27/5 (Thứ 7), tiện cho cưới hỏi, tiệc tân gia.

Can Bính thuộc dương nên hợp ngày Trực Khai, Thành: trong các ngày tốt tháng này có 3/5 (Trực Khai), 14/5 (Trực Thành), 16/5 (Trực Khai), 26/5 (Trực Thành). Năm 2017 tuổi Bính Ngọ (tuổi mụ 52) đang Tam Tai năm thứ 2, nên khởi sự lớn phải chọn ngày thật kỹ.

Cách chấm (dùng chung cho bài này, bài Tử vi hôm nay và bài Tử vi tháng)

Chọn ngày cho một người không chỉ nhìn lịch chung. Ngày phải tốt về lịch pháp trước, rồi hợp với tuổi người làm, sau cùng mới xét có hợp với chính việc định làm hay không. Vì vậy điểm được chấm qua ba tầng:

  • Tầng 1. Điểm ngày chung (giống nhau với mọi tuổi): điểm nền 5 điểm; ngày hoàng đạo +1 điểm, hắc đạo −1 điểm[1]; cát tú +1 điểm, hung tú −1 điểm (nhị thập bát tú)[2]; Trực cát +1 điểm, Trực hung −1 điểm, Trực bình 0 điểm[1]; thần sát ngày cộng trừ, tối đa ±2 điểm.[1]
  • Tầng 2. Điểm theo tuổi: xét quan hệ chi ngày với chi tuổi, lục hợp, tam hợp +1 điểm, còn hình, hại, phá −1 điểm[3][4]; xét nạp âm ngày với mệnh, sinh nhập, bình hòa +1 điểm, ngày khắc mệnh −1 điểm, còn lại 0 điểm.[3]
  • Tầng 3. Điểm theo việc: cộng 2 điểm nếu Trực hợp việc đó (tối đa điểm 10/10). Ngày bị loại cho một việc nếu Trực kỵ việc ấy hoặc có sao kỵ riêng việc ấy (ví dụ Quả Tú kỵ cưới hỏi, Thổ Cấm kỵ động thổ).
  • Loại khỏi việc lớn ở mọi tầng: ngày Bách Kỵ, ngày xung tuổi, ngày Nguyệt Phá / Vãng Vong. Ngày tốt là ngày đạt từ điểm 6/10 ở tầng 2.

Bảng ngày tốt tháng 5/2017 cho tuổi Bính Ngọ

NgàyCan chi · TrựcSao 28 · Thần trực ngàyĐiểmVới tuổiViệc lớn hợp (điểm theo việc)Giờ tốtXem thêm
03/05 Thứ 4 Âm lịch: 08/04Canh Dần · Trực KhaiSâm (cát) · Tư Mệnh (hoàng đạo)9 điểm, Rất tốtDần tam hợp Ngọkhai trương 10 điểm · cưới hỏi 10 điểm · động thổ 10 điểm · nhập trạch 10 điểm · ký hợp đồng 10 điểmThìn (7h–9h), Tỵ (9h–11h), Mùi (13h–15h)Tử vi ngày
07/05 Chủ nhật Âm lịch: 12/04Giáp Ngọ · Trực TrừTinh (hung) · Thanh Long (hoàng đạo)8 điểm, Rất tốtNgọ tự hình (trùng chi tuổi); Kim sinh Thủykhai trương 8 điểm · động thổ 8 điểm · ký hợp đồng 8 điểmThân (15h–17h), Dậu (17h–19h)Tử vi ngày
10/05 Thứ 4 Âm lịch: 15/04Đinh Dậu · Trực ĐịnhChẩn (cát) · Chu Tước (hắc đạo)8 điểm, Rất tốtbình hòakhai trương 8 điểm · cưới hỏi 10 điểm · động thổ 8 điểm · nhập trạch 10 điểm · ký hợp đồng 10 điểmDần (3h–5h), Mùi (13h–15h), Dậu (17h–19h)Tử vi ngày
14/05 Chủ nhật Âm lịch: 19/04Tân Sửu · Trực ThànhPhòng (cát) · Ngọc Đường (hoàng đạo)8 điểm, Rất tốtSửu hại Ngọkhai trương 10 điểm · động thổ 10 điểm · nhập trạch 10 điểm · ký hợp đồng 10 điểm (không cưới hỏi: sao Cô Thần kỵ cưới hỏi)Dần (3h–5h), Tuất (19h–21h), Hợi (21h–23h)Tử vi ngày
16/05 Thứ 3 Âm lịch: 21/04Quý Mão · Trực KhaiVĩ (cát) · Nguyên Vũ (hắc đạo)8 điểm, Rất tốtMão phá Ngọ; Kim sinh Thủykhai trương 10 điểm · cưới hỏi 10 điểm · động thổ 10 điểm · nhập trạch 10 điểm · ký hợp đồng 10 điểmDần (3h–5h), Mùi (13h–15h), Dậu (17h–19h)Tử vi ngày
20/05 Thứ 7 Âm lịch: 25/04Đinh Mùi · Trực MãnNữ (hung) · Minh Đường (hoàng đạo)6 điểm, TốtMùi lục hợp Ngọ; cùng hành Thủykhai trương 8 điểm · động thổ 8 điểm · nhập trạch 8 điểm · ký hợp đồng 8 điểm (không cưới hỏi: sao Quả Tú kỵ cưới hỏi)Dần (3h–5h), Tuất (19h–21h), Hợi (21h–23h)Tử vi ngày
26/05 Thứ 6 Âm lịch: 01/05Quý Sửu · Trực ThànhLâu (cát) · Ngọc Đường (hoàng đạo)9 điểm, Rất tốtSửu hại Ngọkhai trương 10 điểm · động thổ 10 điểm · nhập trạch 10 điểm · ký hợp đồng 10 điểm (không cưới hỏi: sao Cô Thần kỵ cưới hỏi)Dần (3h–5h), Tuất (19h–21h), Hợi (21h–23h)Tử vi ngày
27/05 Thứ 7 Âm lịch: 02/05Giáp Dần · Trực ThuVị (cát) · Thiên Lao (hắc đạo)6 điểm, TốtDần tam hợp Ngọ; cùng hành Thủycưới hỏi 6 điểm · nhập trạch 6 điểm · ký hợp đồng 6 điểmThìn (7h–9h), Tỵ (9h–11h), Mùi (13h–15h)Tử vi ngày
31/05 Thứ 4 Âm lịch: 06/05Mậu Ngọ · Trực TrừSâm (cát) · Thanh Long (hoàng đạo)7 điểm, TốtNgọ tự hình (trùng chi tuổi)khai trương 7 điểm · động thổ 7 điểm · ký hợp đồng 7 điểmThân (15h–17h), Dậu (17h–19h)Tử vi ngày

Trong bảng của tuổi Bính Ngọ, ngày 3/5 còn thuộc tháng Giáp Thìn (trước tiết Lập Hạ 14:31 phút ngày 5/5)[5]; các ngày khác thuộc tháng Ất Tỵ. Trực và thần sát được tra theo tháng tiết của từng ngày. Cột âm lịch tính theo giờ Việt Nam (UTC+7).[6][7]

Ngày nào đẹp nhất tháng 5/2017 cho tuổi Bính Ngọ?

Thứ 4 3/5/2017 (Canh Dần, âm 8/4) và Thứ 6 26/5/2017 (Quý Sửu, âm 1/5), rất tốt với điểm 9/10. Tiếp theo: 7, 10, 14 và 16/5 (điểm 8/10).

Tháng 5/2017 tuổi Bính Ngọ nên tránh những ngày nào?

Có 22/31 ngày không dùng cho việc lớn của tuổi Bính Ngọ, nặng nhất là 1, 13 và 25/5 (ngày Tý xung tuổi Ngọ); còn lại là ngày Bách Kỵ, Nguyệt Phá / Vãng Vong và ngày điểm thấp, liệt kê dưới đây.

  • Xung tuổi (ngày Tý): 1/5 (Mậu Tý), 13/5 (Canh Tý, còn phạm Bách Kỵ), 25/5 (Nhâm Tý).[4]
  • Bách Kỵ (14 ngày)[2]:
    • Tam Nương (âm lịch ngày 3, 7, 13, 18, 22, 27): 2, 8, 13, 17, 22, 28/5
    • Dương Công Kỵ (ngày 7 tháng 4 âm; ngày 5 tháng 5 âm): 2, 30/5
    • Sát Chủ (tháng Thìn, ngày Sửu; tháng Tỵ, ngày Tuất): 2, 11, 23/5
    • Trùng Tang (theo can ngày và tháng tiết: tháng Thìn, ngày Kỷ; tháng Tỵ, ngày Bính): 2, 9, 19, 29/5
    • Thọ Tử (tháng Tỵ, ngày Tỵ): 6, 18, 30/5
    • Nguyệt Kỵ (âm lịch ngày 5, 14, 23): 9, 18, 30/5
  • Nguyệt Phá, Vãng Vong: 12/5 (Nguyệt Phá, Vãng Vong); 24/5 (Nguyệt Phá, Vãng Vong).[1]
  • Điểm thấp (dưới điểm 6/10): 4/5 (điểm 4/10, vì Mão phá Ngọ); 5/5 (điểm 4/10, vì điểm ngày chung 3); 15/5 (điểm 4/10, vì điểm ngày chung 2); 21/5 (điểm 2/10, vì nạp âm Đại Trạch Thổ khắc mệnh).

Về các bản khác nhau của ngày kỵ

  • Tam Nương, Nguyệt Kỵ, Dương Công Kỵ tra theo ngày âm lịch.
  • Sát Chủ, Thọ Tử, Trùng Tang và các thần sát ngày tra theo tháng tiết (nguyệt kiến), như Hiệp Kỷ Biện Phương Thư.[1] Một số lịch Việt tra các sao này theo tháng âm, nên ở vài ngày gần giao tiết hai cách có thể cho kết quả khác nhau.
  • Sách ngày kỵ dân gian (dòng Ngọc Hạp) có nhiều bản khác nhau.[2] Bảng này dùng bản Sát Chủ “tháng Giêng Tý; tháng 2, 3, 7, 9 Sửu; tháng 4 Tuất; tháng 11 Mùi; các tháng còn lại Thìn”.

Bảng xét theo tuổi, đúng chung cho người tuổi Bính Ngọ sinh năm 1966. Việc trọng đại nên xét thêm dụng thần trong lá số của người đứng ra làm việc.

Ngày tốt tháng 5/2017 cho các tuổi khác

Tài liệu tham khảo

  1. [1] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.
  2. [2] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
  3. [3] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
  4. [4] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
  5. [5] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
  6. [6] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
  7. [7] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.

Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.