Ngày tốt tháng 8/2018 tuổi Bính Ngọ 1966
Tóm tắt nhanh
- 8/31 ngày tốt cho tuổi Bính Ngọ (từ điểm 6/10 trở lên), trong đó 3 ngày rất tốt: Thứ 5 2/8 (điểm 8/10), Thứ 4 29/8 (điểm 10/10), Thứ 5 30/8 (điểm 8/10).
- Đã loại cho tuổi Bính Ngọ: 15 ngày Bách Kỵ, 1 ngày xung tuổi, 4 ngày Nguyệt Phá / Vãng Vong, 3 ngày điểm thấp.
- Điểm tháng Canh Thân với tuổi Bính Ngọ: Thuận, điểm 7/10.
Xem nhanh: Có bao nhiêu ngày tốt · Bảng ngày tốt · Ngày đẹp nhất · Ngày cần tránh
Tháng 8/2018 tuổi Bính Ngọ có bao nhiêu ngày tốt?
Có 8/31 ngày tốt cho tuổi Bính Ngọ (từ điểm 6/10): 2, 7, 19, 20, 22, 29, 30 và 31/8, trong đó rất tốt (từ điểm 8/10): 2, 29 và 30/8.
Tháng 8/2018 dương lịch phần lớn là tháng Canh Thân (từ tiết Lập Thu ngày 7/8; 1–6/8 còn thuộc tháng Kỷ Mùi). Với tuổi Bính Ngọ sinh năm 1966 (Thiên Hà Thủy), chi tháng Thân bình hòa với tuổi Ngọ, nên chọn ngày chủ yếu theo cát hung của từng ngày; can Canh là Thiên Tài của can Bính (Hỏa khắc Kim, cùng tính âm dương), tháng có cơ hội từ bên ngoài, hợp mở điểm bán mới, gặp đối tác, khai trương chi nhánh. Điểm tháng cho việc lớn: điểm 7/10 (thuận).
Lọc riêng cho tuổi Bính Ngọ: đã loại 15 ngày phạm Bách Kỵ, 1 ngày xung tuổi (ngày Tý), 4 ngày Nguyệt Phá / Vãng Vong và 3 ngày điểm thấp. Việc có nhiều ngày đẹp nhất là nhập trạch (4 ngày), ít nhất là cưới hỏi (1 ngày). Ngày tốt rơi vào cuối tuần: 19/8 (Chủ nhật), tiện cho cưới hỏi, tiệc tân gia.
Can Bính thuộc dương nên hợp ngày Trực Khai, Thành: trong các ngày tốt tháng này có 30/8 (Trực Khai). Năm 2018 tuổi Bính Ngọ (tuổi mụ 53) phạm Kim Lâu Lục Súc (hại vật nuôi, tài sản), nên cưới hỏi (tính theo tuổi cô dâu) cần cân nhắc; đang Tam Tai năm thứ 3, nên khởi sự lớn phải chọn ngày thật kỹ.
Cách chấm (dùng chung cho bài này, bài Tử vi hôm nay và bài Tử vi tháng)
Chọn ngày cho một người không chỉ nhìn lịch chung. Ngày phải tốt về lịch pháp trước, rồi hợp với tuổi người làm, sau cùng mới xét có hợp với chính việc định làm hay không. Vì vậy điểm được chấm qua ba tầng:
- Tầng 1. Điểm ngày chung (giống nhau với mọi tuổi): điểm nền 5 điểm; ngày hoàng đạo +1 điểm, hắc đạo −1 điểm[1]; cát tú +1 điểm, hung tú −1 điểm (nhị thập bát tú)[2]; Trực cát +1 điểm, Trực hung −1 điểm, Trực bình 0 điểm[1]; thần sát ngày cộng trừ, tối đa ±2 điểm.[1]
- Tầng 2. Điểm theo tuổi: xét quan hệ chi ngày với chi tuổi, lục hợp, tam hợp +1 điểm, còn hình, hại, phá −1 điểm[3][4]; xét nạp âm ngày với mệnh, sinh nhập, bình hòa +1 điểm, ngày khắc mệnh −1 điểm, còn lại 0 điểm.[3]
- Tầng 3. Điểm theo việc: cộng 2 điểm nếu Trực hợp việc đó (tối đa điểm 10/10). Ngày bị loại cho một việc nếu Trực kỵ việc ấy hoặc có sao kỵ riêng việc ấy (ví dụ Quả Tú kỵ cưới hỏi, Thổ Cấm kỵ động thổ).
- Loại khỏi việc lớn ở mọi tầng: ngày Bách Kỵ, ngày xung tuổi, ngày Nguyệt Phá / Vãng Vong. Ngày tốt là ngày đạt từ điểm 6/10 ở tầng 2.
Bảng ngày tốt tháng 8/2018 cho tuổi Bính Ngọ
| Ngày | Can chi · Trực | Sao 28 · Thần trực ngày | Điểm | Với tuổi | Việc lớn hợp (điểm theo việc) | Giờ tốt | Xem thêm |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 02/08 Thứ 5 Âm lịch: 21/06 | Bính Dần · Trực Nguy | Giác (cát) · Kim Quỹ (hoàng đạo) | 8 điểm, Rất tốt | Dần tam hợp Ngọ | Việc thường ngày (Trực Nguy) | Thìn (7h–9h), Tỵ (9h–11h), Mùi (13h–15h) | Tử vi ngày |
| 07/08 Thứ 3 Âm lịch: 26/06 | Tân Mùi · Trực Bế | Vĩ (cát) · Ngọc Đường (hoàng đạo) | 6 điểm, Tốt | Mùi lục hợp Ngọ | Việc thường ngày (Trực Bế) | Dần (3h–5h), Tuất (19h–21h), Hợi (21h–23h) | Tử vi ngày |
| 19/08 Chủ nhật Âm lịch: 09/07 | Quý Mùi · Trực Bế | Mão (hung) · Ngọc Đường (hoàng đạo) | 7 điểm, Tốt | Mùi lục hợp Ngọ | Việc thường ngày (Trực Bế) | Dần (3h–5h), Tuất (19h–21h), Hợi (21h–23h) | Tử vi ngày |
| 20/08 Thứ 2 Âm lịch: 10/07 | Giáp Thân · Trực Kiến | Tất (cát) · Thiên Lao (hắc đạo) | 6 điểm, Tốt | bình hòa; cùng hành Thủy | khai trương 6 điểm · nhập trạch 6 điểm | Thìn (7h–9h), Tỵ (9h–11h), Mùi (13h–15h) | Tử vi ngày |
| 22/08 Thứ 4 Âm lịch: 12/07 | Bính Tuất · Trực Mãn | Sâm (cát) · Tư Mệnh (hoàng đạo) | 6 điểm, Tốt | Tuất tam hợp Ngọ | khai trương 8 điểm · động thổ 8 điểm · nhập trạch 8 điểm · ký hợp đồng 8 điểm (không cưới hỏi: sao Quả Tú kỵ cưới hỏi) | Dần (3h–5h), Thìn (7h–9h), Tỵ (9h–11h) | Tử vi ngày |
| 29/08 Thứ 4 Âm lịch: 19/07 | Quý Tỵ · Trực Thu | Chẩn (cát) · Thiên Đức (hoàng đạo) | 10 điểm, Rất tốt | bình hòa; cùng hành Thủy | cưới hỏi 10 điểm · nhập trạch 10 điểm · ký hợp đồng 10 điểm | Mùi (13h–15h), Tuất (19h–21h), Hợi (21h–23h) | Tử vi ngày |
| 30/08 Thứ 5 Âm lịch: 20/07 | Giáp Ngọ · Trực Khai | Giác (cát) · Bạch Hổ (hắc đạo) | 8 điểm, Rất tốt | Ngọ tự hình (trùng chi tuổi); Kim sinh Thủy | khai trương 10 điểm · động thổ 10 điểm · nhập trạch 10 điểm · ký hợp đồng 10 điểm (không cưới hỏi: sao Trùng Phục kỵ cưới hỏi) | Thân (15h–17h), Dậu (17h–19h) | Tử vi ngày |
| 31/08 Thứ 6 Âm lịch: 21/07 | Ất Mùi · Trực Bế | Cang (hung) · Ngọc Đường (hoàng đạo) | 6 điểm, Tốt | Mùi lục hợp Ngọ; Kim sinh Thủy | Việc thường ngày (Trực Bế) | Dần (3h–5h), Tuất (19h–21h), Hợi (21h–23h) | Tử vi ngày |
Trong bảng của tuổi Bính Ngọ, ngày 2/8 còn thuộc tháng Kỷ Mùi (trước tiết Lập Thu 20:30 phút ngày 7/8)[5]; các ngày khác thuộc tháng Canh Thân. Trực và thần sát được tra theo tháng tiết của từng ngày. Cột âm lịch tính theo giờ Việt Nam (UTC+7).[6][7]
Ngày nào đẹp nhất tháng 8/2018 cho tuổi Bính Ngọ?
Thứ 4 29/8/2018 (Quý Tỵ, âm 19/7), rất tốt với điểm 10/10. Tiếp theo: 2 và 30/8 (điểm 8/10).
Tháng 8/2018 tuổi Bính Ngọ nên tránh những ngày nào?
Có 23/31 ngày không dùng cho việc lớn của tuổi Bính Ngọ, nặng nhất là 12 và 24/8 (ngày Tý xung tuổi Ngọ); còn lại là ngày Bách Kỵ, Nguyệt Phá / Vãng Vong và ngày điểm thấp, liệt kê dưới đây.
- Xung tuổi (ngày Tý): 12/8 (Bính Tý), 24/8 (Mậu Tý, còn phạm Bách Kỵ).[4]
- Bách Kỵ (15 ngày)[2]:
- Tam Nương (âm lịch ngày 3, 7, 13, 18, 22, 27): 3, 8, 13, 17, 23, 28/8
- Nguyệt Kỵ (âm lịch ngày 5, 14, 23): 4, 15, 24/8
- Sát Chủ (tháng Mùi, ngày Thìn; tháng Thân, ngày Sửu): 4, 13, 25/8
- Trùng Tang (theo can ngày và tháng tiết: tháng Mùi, ngày Kỷ; tháng Thân, ngày Canh): 5, 16, 26/8
- Thọ Tử (tháng Mùi, ngày Ngọ; tháng Thân, ngày Sửu): 6, 13, 25/8
- Dương Công Kỵ (ngày 8 tháng 7 âm): 18/8
- Nguyệt Phá, Vãng Vong: 1/8 (Nguyệt Phá); 9/8 (Vãng Vong); 14/8 (Nguyệt Phá); 21/8 (Vãng Vong).[1]
- Điểm thấp (dưới điểm 6/10): 10/8 (điểm 5/10, vì điểm ngày chung 4); 11/8 (điểm 1/10, vì điểm ngày chung 1); 27/8 (điểm 1/10, vì Mão phá Ngọ).
Về các bản khác nhau của ngày kỵ
- Tam Nương, Nguyệt Kỵ, Dương Công Kỵ tra theo ngày âm lịch.
- Sát Chủ, Thọ Tử, Trùng Tang và các thần sát ngày tra theo tháng tiết (nguyệt kiến), như Hiệp Kỷ Biện Phương Thư.[1] Một số lịch Việt tra các sao này theo tháng âm, nên ở vài ngày gần giao tiết hai cách có thể cho kết quả khác nhau.
- Sách ngày kỵ dân gian (dòng Ngọc Hạp) có nhiều bản khác nhau.[2] Bảng này dùng bản Sát Chủ “tháng Giêng Tý; tháng 2, 3, 7, 9 Sửu; tháng 4 Tuất; tháng 11 Mùi; các tháng còn lại Thìn”.
Bảng xét theo tuổi, đúng chung cho người tuổi Bính Ngọ sinh năm 1966. Việc trọng đại nên xét thêm dụng thần trong lá số của người đứng ra làm việc.
Ngày tốt tháng 8/2018 cho các tuổi khác
- Ngày tốt tháng 8/2018 tuổi Đinh Mùi 1967
- Ngày tốt tháng 8/2018 tuổi Mậu Thân 1968
- Ngày tốt tháng 8/2018 tuổi Kỷ Dậu 1969
- Ngày tốt tháng 8/2018 tuổi Canh Tuất 1970
- Ngày tốt tháng 8/2018 tuổi Tân Hợi 1971
- Ngày tốt tháng 8/2018 tuổi Nhâm Tý 1972
Tài liệu tham khảo
- [1] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.
- [2] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
- [3] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
- [4] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
- [5] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
- [6] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
- [7] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.