Bỏ qua, tới nội dung chính
BazifuBazifu
Chọn nơi sống và làm việc

Ngày tốt tháng 4/2018 tuổi Bính Thân 1956

Tóm tắt nhanh

  • 8/30 ngày tốt cho tuổi Bính Thân (từ điểm 6/10 trở lên), trong đó 3 ngày rất tốt: Thứ 2 2/4 (điểm 9/10), Thứ 5 26/4 (điểm 8/10), Thứ 2 30/4 (điểm 9/10).
  • Đã loại cho tuổi Bính Thân: 15 ngày Bách Kỵ, 2 ngày xung tuổi, 1 ngày Nguyệt Phá / Vãng Vong, 4 ngày điểm thấp.
  • Điểm tháng Bính Thìn với tuổi Bính Thân: Rất thuận, điểm 8/10.

Xem nhanh: Có bao nhiêu ngày tốt · Bảng ngày tốt · Ngày đẹp nhất · Ngày cần tránh

Tháng 4/2018 tuổi Bính Thân có bao nhiêu ngày tốt?

Có 8/30 ngày tốt cho tuổi Bính Thân (từ điểm 6/10): 2, 5, 6, 11, 14, 19, 26 và 30/4, trong đó rất tốt (từ điểm 8/10): 2, 26 và 30/4.

Tháng 4/2018 dương lịch phần lớn là tháng Bính Thìn (từ tiết Thanh Minh ngày 5/4; 1–4/4 còn thuộc tháng Ất Mão). Với tuổi Bính Thân sinh năm 1956 (Sơn Hạ Hỏa), chi tháng Thìn tam hợp với tuổi Thân nên nền tháng thuận, việc lớn dễ tìm được ngày hợp; can Bính là Tỷ Kiên của can Bính (cùng hành Hỏa, cùng tính âm dương), tháng hợp việc làm chung, góp sức cùng người thân quen; việc đứng tên một mình nên chọn ngày thật chắc. Điểm tháng cho việc lớn: điểm 8/10 (rất thuận).

Lọc riêng cho tuổi Bính Thân: đã loại 15 ngày phạm Bách Kỵ, 2 ngày xung tuổi (ngày Dần), 1 ngày Nguyệt Phá / Vãng Vong và 4 ngày điểm thấp. Việc có nhiều ngày đẹp nhất là khai trương (6 ngày), ít nhất là cưới hỏi (2 ngày). Ngày tốt rơi vào cuối tuần: 14/4 (Thứ 7), tiện cho cưới hỏi, tiệc tân gia.

Can Bính thuộc dương nên hợp ngày Trực Khai, Thành: trong các ngày tốt tháng này có 14/4 (Trực Thành), 26/4 (Trực Thành). Năm 2018 tuổi Bính Thân (tuổi mụ 63) phạm Hoang Ốc cung Tam Địa Sát, nên động thổ, nhập trạch cần mượn tuổi.

Cách chấm (dùng chung cho bài này, bài Tử vi hôm nay và bài Tử vi tháng)

Chọn ngày cho một người không chỉ nhìn lịch chung. Ngày phải tốt về lịch pháp trước, rồi hợp với tuổi người làm, sau cùng mới xét có hợp với chính việc định làm hay không. Vì vậy điểm được chấm qua ba tầng:

  • Tầng 1. Điểm ngày chung (giống nhau với mọi tuổi): điểm nền 5 điểm; ngày hoàng đạo +1 điểm, hắc đạo −1 điểm[1]; cát tú +1 điểm, hung tú −1 điểm (nhị thập bát tú)[2]; Trực cát +1 điểm, Trực hung −1 điểm, Trực bình 0 điểm[1]; thần sát ngày cộng trừ, tối đa ±2 điểm.[1]
  • Tầng 2. Điểm theo tuổi: xét quan hệ chi ngày với chi tuổi, lục hợp, tam hợp +1 điểm, còn hình, hại, phá −1 điểm[3][4]; xét nạp âm ngày với mệnh, sinh nhập, bình hòa +1 điểm, ngày khắc mệnh −1 điểm, còn lại 0 điểm.[3]
  • Tầng 3. Điểm theo việc: cộng 2 điểm nếu Trực hợp việc đó (tối đa điểm 10/10). Ngày bị loại cho một việc nếu Trực kỵ việc ấy hoặc có sao kỵ riêng việc ấy (ví dụ Quả Tú kỵ cưới hỏi, Thổ Cấm kỵ động thổ).
  • Loại khỏi việc lớn ở mọi tầng: ngày Bách Kỵ, ngày xung tuổi, ngày Nguyệt Phá / Vãng Vong. Ngày tốt là ngày đạt từ điểm 6/10 ở tầng 2.

Bảng ngày tốt tháng 4/2018 cho tuổi Bính Thân

NgàyCan chi · TrựcSao 28 · Thần trực ngàyĐiểmVới tuổiViệc lớn hợp (điểm theo việc)Giờ tốtXem thêm
02/04 Thứ 2 Âm lịch: 17/02Giáp Tý · Trực ThuTất (cát) · Tư Mệnh (hoàng đạo)9 điểm, Rất tốtTý tam hợp Thâncưới hỏi 9 điểm · động thổ 9 điểm · nhập trạch 9 điểm · ký hợp đồng 9 điểmTý (23h–1h), Thân (15h–17h), Dậu (17h–19h)Tử vi ngày
05/04 Thứ 5 Âm lịch: 20/02Đinh Mão · Trực BếTỉnh (cát) · Câu Trận (hắc đạo)6 điểm, Tốtbình hòa; cùng hành HỏaViệc thường ngày (Trực Bế)Tý (23h–1h), Mão (5h–7h), Ngọ (11h–13h)Tử vi ngày
06/04 Thứ 6 Âm lịch: 21/02Mậu Thìn · Trực KiếnQuỷ (hung) · Thanh Long (hoàng đạo)7 điểm, TốtThìn tam hợp Thân; Mộc sinh Hỏakhai trương 7 điểm · nhập trạch 7 điểmThìn (7h–9h), Tỵ (9h–11h), Thân (15h–17h)Tử vi ngày
11/04 Thứ 4 Âm lịch: 26/02Quý Dậu · Trực ChấpChẩn (cát) · Thiên Đức (hoàng đạo)7 điểm, Tốtbình hòakhai trương 7 điểm · cưới hỏi 7 điểm · động thổ 7 điểm · nhập trạch 7 điểm · ký hợp đồng 7 điểmTý (23h–1h), Mão (5h–7h), Ngọ (11h–13h)Tử vi ngày
14/04 Thứ 7 Âm lịch: 29/02Bính Tý · Trực ThànhĐê (hung) · Thiên Lao (hắc đạo)6 điểm, TốtTý tam hợp Thânkhai trương 8 điểm · động thổ 8 điểm · nhập trạch 8 điểm · ký hợp đồng 8 điểm (không cưới hỏi: sao Không Phòng kỵ cưới hỏi)Tý (23h–1h), Thân (15h–17h), Dậu (17h–19h)Tử vi ngày
19/04 Thứ 5 Âm lịch: 04/03Tân Tỵ · Trực TrừĐẩu (cát) · Minh Đường (hoàng đạo)7 điểm, TốtTỵ lục hợp, hình, phá Thânkhai trương 7 điểm · động thổ 7 điểm · ký hợp đồng 7 điểmThìn (7h–9h), Ngọ (11h–13h), Mùi (13h–15h)Tử vi ngày
26/04 Thứ 5 Âm lịch: 11/03Mậu Tý · Trực ThànhKhuê (hung) · Thiên Lao (hắc đạo)8 điểm, Rất tốtTý tam hợp Thân; cùng hành Hỏakhai trương 10 điểm · động thổ 10 điểm · nhập trạch 10 điểm · ký hợp đồng 10 điểm (không cưới hỏi: sao Không Phòng kỵ cưới hỏi)Tý (23h–1h), Thân (15h–17h), Dậu (17h–19h)Tử vi ngày
30/04 Thứ 2 Âm lịch: 15/03Nhâm Thìn · Trực KiếnTất (cát) · Thanh Long (hoàng đạo)9 điểm, Rất tốtThìn tam hợp Thânkhai trương 9 điểm · nhập trạch 9 điểmThìn (7h–9h), Tỵ (9h–11h), Thân (15h–17h)Tử vi ngày

Trong bảng của tuổi Bính Thân, ngày 2/4 còn thuộc tháng Ất Mão (trước tiết Thanh Minh 03:12 phút ngày 5/4)[5]; các ngày khác thuộc tháng Bính Thìn. Trực và thần sát được tra theo tháng tiết của từng ngày. Cột âm lịch tính theo giờ Việt Nam (UTC+7).[6][7]

Ngày nào đẹp nhất tháng 4/2018 cho tuổi Bính Thân?

Thứ 2 2/4/2018 (Giáp Tý, âm 17/2) và Thứ 2 30/4/2018 (Nhâm Thìn, âm 15/3), rất tốt với điểm 9/10. Tiếp theo: 26/4 (điểm 8/10).

Tháng 4/2018 tuổi Bính Thân nên tránh những ngày nào?

Có 22/30 ngày không dùng cho việc lớn của tuổi Bính Thân, nặng nhất là 4, 16 và 28/4 (ngày Dần xung tuổi Thân); còn lại là ngày Bách Kỵ, Nguyệt Phá / Vãng Vong và ngày điểm thấp, liệt kê dưới đây.

  • Xung tuổi (ngày Dần): 4/4 (Bính Dần), 16/4 (Mậu Dần), 28/4 (Canh Dần, còn phạm Bách Kỵ).[4]
  • Bách Kỵ (15 ngày)[2]:
    • Tam Nương (âm lịch ngày 3, 7, 13, 18, 22, 27): 3, 7, 12, 18, 22, 28/4
    • Sát Chủ (tháng Mão, ngày Sửu; tháng Thìn, ngày Sửu): 3, 15, 27/4
    • Trùng Tang (theo can ngày và tháng tiết: tháng Mão, ngày Ất; tháng Thìn, ngày Kỷ): 3, 7, 17, 27/4
    • Nguyệt Kỵ (âm lịch ngày 5, 14, 23): 8, 20, 29/4
    • Thọ Tử (tháng Thìn, ngày Hợi): 13, 25/4
    • Dương Công Kỵ (ngày 9 tháng 3 âm): 24/4
  • Nguyệt Phá, Vãng Vong: 10/4 (Vãng Vong).[1]
  • Điểm thấp (dưới điểm 6/10): 1/4 (điểm 4/10, vì Hợi hại Thân, nạp âm Đại Hải Thủy khắc mệnh); 9/4 (điểm 5/10, vì điểm ngày chung 5); 21/4 (điểm 4/10, vì điểm ngày chung 3); 23/4 (điểm 4/10, vì nạp âm Tuyền Trung Thủy khắc mệnh).

Về các bản khác nhau của ngày kỵ

  • Tam Nương, Nguyệt Kỵ, Dương Công Kỵ tra theo ngày âm lịch.
  • Sát Chủ, Thọ Tử, Trùng Tang và các thần sát ngày tra theo tháng tiết (nguyệt kiến), như Hiệp Kỷ Biện Phương Thư.[1] Một số lịch Việt tra các sao này theo tháng âm, nên ở vài ngày gần giao tiết hai cách có thể cho kết quả khác nhau.
  • Sách ngày kỵ dân gian (dòng Ngọc Hạp) có nhiều bản khác nhau.[2] Bảng này dùng bản Sát Chủ “tháng Giêng Tý; tháng 2, 3, 7, 9 Sửu; tháng 4 Tuất; tháng 11 Mùi; các tháng còn lại Thìn”.

Bảng xét theo tuổi, đúng chung cho người tuổi Bính Thân sinh năm 1956. Việc trọng đại nên xét thêm dụng thần trong lá số của người đứng ra làm việc.

Ngày tốt tháng 4/2018 cho các tuổi khác

Tài liệu tham khảo

  1. [1] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.
  2. [2] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
  3. [3] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
  4. [4] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
  5. [5] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
  6. [6] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
  7. [7] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.

Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.