Bỏ qua, tới nội dung chính
BazifuBazifu
Chọn nơi sống và làm việc

Ngày tốt tháng 9/2017 tuổi Bính Thìn 1976

Tóm tắt nhanh

  • 8/30 ngày tốt cho tuổi Bính Thìn (từ điểm 6/10 trở lên), trong đó 4 ngày rất tốt: Thứ 5 7/9 (điểm 9/10), Thứ 6 15/9 (điểm 9/10), Thứ 2 18/9 (điểm 8/10), Thứ 4 27/9 (điểm 9/10).
  • Đã loại cho tuổi Bính Thìn: 14 ngày Bách Kỵ, 1 ngày xung tuổi, 2 ngày Nguyệt Phá / Vãng Vong, 5 ngày điểm thấp.
  • Điểm tháng Kỷ Dậu với tuổi Bính Thìn: Rất thuận, điểm 8/10.

Xem nhanh: Có bao nhiêu ngày tốt · Bảng ngày tốt · Ngày đẹp nhất · Ngày cần tránh

Tháng 9/2017 tuổi Bính Thìn có bao nhiêu ngày tốt?

Có 8/30 ngày tốt cho tuổi Bính Thìn (từ điểm 6/10): 2, 5, 6, 7, 15, 18, 27 và 28/9, trong đó rất tốt (từ điểm 8/10): 7, 15, 18 và 27/9.

Tháng 9/2017 dương lịch phần lớn là tháng Kỷ Dậu (từ tiết Bạch Lộ ngày 7/9; 1–6/9 còn thuộc tháng Mậu Thân). Với tuổi Bính Thìn sinh năm 1976 (Sa Trung Thổ), chi tháng Dậu lục hợp với tuổi Thìn nên tháng hòa thuận, hợp cưới hỏi, ký kết, việc cần đồng thuận; can Kỷ là Thương Quan của can Bính (Hỏa sinh Thổ, một âm một dương), tháng dễ va chạm lời nói, nên khi ký kết, làm việc với cơ quan cần đọc kỹ giấy tờ và ưu tiên ngày Trực Định. Chi Dậu là Thiên Ất Quý Nhân của can Bính: việc cần người đỡ đầu (xin phép, ký kết) thuận hơn thường lệ. Điểm tháng cho việc lớn: điểm 8/10 (rất thuận).

Lọc riêng cho tuổi Bính Thìn: đã loại 14 ngày phạm Bách Kỵ, 1 ngày xung tuổi (ngày Tuất), 2 ngày Nguyệt Phá / Vãng Vong và 5 ngày điểm thấp. Việc có nhiều ngày đẹp nhất là nhập trạch (6 ngày), ít nhất là cưới hỏi (1 ngày). Ngày tốt rơi vào cuối tuần: 2/9 (Thứ 7), tiện cho cưới hỏi, tiệc tân gia.

Can Bính thuộc dương nên hợp ngày Trực Khai, Thành: trong các ngày tốt tháng này có 2/9 (Trực Thành), 15/9 (Trực Thành), 27/9 (Trực Thành). Năm 2017 tuổi Bính Thìn (tuổi mụ 42) phạm Kim Lâu Tử (hại con cái), nên cưới hỏi (tính theo tuổi cô dâu) cần cân nhắc; phạm Hoang Ốc cung Lục Hoang Ốc, nên động thổ, nhập trạch cần mượn tuổi.

Cách chấm (dùng chung cho bài này, bài Tử vi hôm nay và bài Tử vi tháng)

Chọn ngày cho một người không chỉ nhìn lịch chung. Ngày phải tốt về lịch pháp trước, rồi hợp với tuổi người làm, sau cùng mới xét có hợp với chính việc định làm hay không. Vì vậy điểm được chấm qua ba tầng:

  • Tầng 1. Điểm ngày chung (giống nhau với mọi tuổi): điểm nền 5 điểm; ngày hoàng đạo +1 điểm, hắc đạo −1 điểm[1]; cát tú +1 điểm, hung tú −1 điểm (nhị thập bát tú)[2]; Trực cát +1 điểm, Trực hung −1 điểm, Trực bình 0 điểm[1]; thần sát ngày cộng trừ, tối đa ±2 điểm.[1]
  • Tầng 2. Điểm theo tuổi: xét quan hệ chi ngày với chi tuổi, lục hợp, tam hợp +1 điểm, còn hình, hại, phá −1 điểm[3][4]; xét nạp âm ngày với mệnh, sinh nhập, bình hòa +1 điểm, ngày khắc mệnh −1 điểm, còn lại 0 điểm.[3]
  • Tầng 3. Điểm theo việc: cộng 2 điểm nếu Trực hợp việc đó (tối đa điểm 10/10). Ngày bị loại cho một việc nếu Trực kỵ việc ấy hoặc có sao kỵ riêng việc ấy (ví dụ Quả Tú kỵ cưới hỏi, Thổ Cấm kỵ động thổ).
  • Loại khỏi việc lớn ở mọi tầng: ngày Bách Kỵ, ngày xung tuổi, ngày Nguyệt Phá / Vãng Vong. Ngày tốt là ngày đạt từ điểm 6/10 ở tầng 2.

Bảng ngày tốt tháng 9/2017 cho tuổi Bính Thìn

NgàyCan chi · TrựcSao 28 · Thần trực ngàyĐiểmVới tuổiViệc lớn hợp (điểm theo việc)Giờ tốtXem thêm
02/09 Thứ 7 Âm lịch: 12/07Nhâm Thìn · Trực ThànhĐê (hung) · Kim Quỹ (hoàng đạo)7 điểm, TốtThìn tự hình (trùng chi tuổi)khai trương 9 điểm · động thổ 9 điểm · nhập trạch 9 điểm · ký hợp đồng 9 điểm (không cưới hỏi: sao Cô Thần kỵ cưới hỏi)Tỵ (9h–11h), Thân (15h–17h), Dậu (17h–19h)Tử vi ngày
05/09 Thứ 3 Âm lịch: 15/07Ất Mùi · Trực BếVĩ (cát) · Ngọc Đường (hoàng đạo)6 điểm, Tốtbình hòaViệc thường ngày (Trực Bế)Dần (3h–5h), Thân (15h–17h), Hợi (21h–23h)Tử vi ngày
06/09 Thứ 4 Âm lịch: 16/07Bính Thân · Trực KiếnCơ (cát) · Thiên Lao (hắc đạo)7 điểm, TốtThân tam hợp Thìn; Hỏa sinh Thổkhai trương 7 điểm · nhập trạch 7 điểmTý (23h–1h), Tỵ (9h–11h), Mùi (13h–15h)Tử vi ngày
07/09 Thứ 5 Âm lịch: 17/07Đinh Dậu · Trực KiếnĐẩu (cát) · Ngọc Đường (hoàng đạo)9 điểm, Rất tốtDậu lục hợp Thìn; Hỏa sinh Thổkhai trương 9 điểm · nhập trạch 9 điểmTý (23h–1h), Dần (3h–5h), Ngọ (11h–13h)Tử vi ngày
15/09 Thứ 6 Âm lịch: 25/07Ất Tỵ · Trực ThànhLâu (cát) · Chu Tước (hắc đạo)9 điểm, Rất tốtbình hòa; Hỏa sinh Thổkhai trương 10 điểm · nhập trạch 10 điểm · ký hợp đồng 10 điểm (không cưới hỏi: sao Trùng Phục kỵ cưới hỏi)Ngọ (11h–13h), Mùi (13h–15h), Hợi (21h–23h)Tử vi ngày
18/09 Thứ 2 Âm lịch: 28/07Mậu Thân · Trực BếTất (cát) · Bạch Hổ (hắc đạo)8 điểm, Rất tốtThân tam hợp Thìn; cùng hành ThổViệc thường ngày (Trực Bế)Tý (23h–1h), Tỵ (9h–11h), Mùi (13h–15h)Tử vi ngày
27/09 Thứ 4 Âm lịch: 08/08Đinh Tỵ · Trực ThànhChẩn (cát) · Chu Tước (hắc đạo)9 điểm, Rất tốtbình hòa; cùng hành Thổkhai trương 10 điểm · nhập trạch 10 điểm · ký hợp đồng 10 điểm (không cưới hỏi: sao Cô Thần kỵ cưới hỏi)Ngọ (11h–13h), Mùi (13h–15h), Hợi (21h–23h)Tử vi ngày
28/09 Thứ 5 Âm lịch: 09/08Mậu Ngọ · Trực ThuGiác (cát) · Kim Quỹ (hoàng đạo)6 điểm, Tốtbình hòa; Hỏa sinh Thổcưới hỏi 6 điểm · động thổ 6 điểm · nhập trạch 6 điểm · ký hợp đồng 6 điểmTý (23h–1h), Thân (15h–17h), Dậu (17h–19h)Tử vi ngày

Trong bảng của tuổi Bính Thìn, ngày 2/9, 5/9, 6/9 còn thuộc tháng Mậu Thân (trước tiết Bạch Lộ 17:38 phút ngày 7/9)[5]; các ngày khác thuộc tháng Kỷ Dậu. Trực và thần sát được tra theo tháng tiết của từng ngày. Cột âm lịch tính theo giờ Việt Nam (UTC+7).[6][7]

Ngày nào đẹp nhất tháng 9/2017 cho tuổi Bính Thìn?

Thứ 5 7/9/2017 (Đinh Dậu, âm 17/7) và Thứ 6 15/9/2017 (Ất Tỵ, âm 25/7) và Thứ 4 27/9/2017 (Đinh Tỵ, âm 8/8), rất tốt với điểm 9/10. Tiếp theo: 18/9 (điểm 8/10).

Tháng 9/2017 tuổi Bính Thìn nên tránh những ngày nào?

Có 22/30 ngày không dùng cho việc lớn của tuổi Bính Thìn, nặng nhất là 8 và 20/9 (ngày Tuất xung tuổi Thìn); còn lại là ngày Bách Kỵ, Nguyệt Phá / Vãng Vong và ngày điểm thấp, liệt kê dưới đây.

  • Xung tuổi (ngày Tuất): 8/9 (Mậu Tuất, còn phạm Bách Kỵ), 20/9 (Canh Tuất).[4]
  • Bách Kỵ (14 ngày)[2]:
    • Tam Nương (âm lịch ngày 3, 7, 13, 18, 22, 27): 3, 8, 12, 17, 22, 26/9
    • Nguyệt Kỵ (âm lịch ngày 5, 14, 23): 4, 13, 24/9
    • Trùng Tang (theo can ngày và tháng tiết: tháng Dậu, ngày Tân): 11, 21/9
    • Sát Chủ (tháng Dậu, ngày Thìn): 14, 26/9
    • Thọ Tử (tháng Dậu, ngày Mùi): 17, 29/9
    • Dương Công Kỵ (ngày 29 tháng 7 âm): 19/9
  • Nguyệt Phá, Vãng Vong: 10/9 (Vãng Vong); 25/9 (Nguyệt Phá).[1]
  • Điểm thấp (dưới điểm 6/10): 1/9 (điểm 0/10, vì Mão hại Thìn, nạp âm Tùng Bách Mộc khắc mệnh); 9/9 (điểm 1/10, vì nạp âm Bình Địa Mộc khắc mệnh); 16/9 (điểm 5/10, vì điểm ngày chung 5); 23/9 (điểm 4/10, vì Sửu phá Thìn, nạp âm Tang Đố Mộc khắc mệnh); 30/9 (điểm 4/10, vì nạp âm Thạch Lựu Mộc khắc mệnh).

Về các bản khác nhau của ngày kỵ

  • Tam Nương, Nguyệt Kỵ, Dương Công Kỵ tra theo ngày âm lịch.
  • Sát Chủ, Thọ Tử, Trùng Tang và các thần sát ngày tra theo tháng tiết (nguyệt kiến), như Hiệp Kỷ Biện Phương Thư.[1] Một số lịch Việt tra các sao này theo tháng âm, nên ở vài ngày gần giao tiết hai cách có thể cho kết quả khác nhau.
  • Sách ngày kỵ dân gian (dòng Ngọc Hạp) có nhiều bản khác nhau.[2] Bảng này dùng bản Sát Chủ “tháng Giêng Tý; tháng 2, 3, 7, 9 Sửu; tháng 4 Tuất; tháng 11 Mùi; các tháng còn lại Thìn”.

Bảng xét theo tuổi, đúng chung cho người tuổi Bính Thìn sinh năm 1976. Việc trọng đại nên xét thêm dụng thần trong lá số của người đứng ra làm việc.

Ngày tốt tháng 9/2017 cho các tuổi khác

Tài liệu tham khảo

  1. [1] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.
  2. [2] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
  3. [3] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
  4. [4] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
  5. [5] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
  6. [6] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
  7. [7] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.

Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.