Bỏ qua, tới nội dung chính
BazifuBazifu
Chọn nơi sống và làm việc

Ngày tốt tháng 7/2004 tuổi Bính Tý 1936

Tóm tắt nhanh

  • 9/31 ngày tốt cho tuổi Bính Tý (từ điểm 6/10 trở lên), trong đó 4 ngày rất tốt: Thứ 4 7/7 (điểm 9/10), Thứ 5 22/7 (điểm 8/10), Chủ nhật 25/7 (điểm 8/10), Thứ 7 31/7 (điểm 9/10).
  • Đã loại cho tuổi Bính Tý: 13 ngày Bách Kỵ, 1 ngày xung tuổi, 0 ngày Nguyệt Phá / Vãng Vong, 8 ngày điểm thấp.
  • Điểm tháng Tân Mùi với tuổi Bính Tý: Cần thận trọng, điểm 3/10.

Xem nhanh: Có bao nhiêu ngày tốt · Bảng ngày tốt · Ngày đẹp nhất · Ngày cần tránh

Tháng 7/2004 tuổi Bính Tý có bao nhiêu ngày tốt?

Có 9/31 ngày tốt cho tuổi Bính Tý (từ điểm 6/10): 4, 6, 7, 11, 13, 22, 25, 28 và 31/7, trong đó rất tốt (từ điểm 8/10): 7, 22, 25 và 31/7.

Tháng 7/2004 dương lịch phần lớn là tháng Tân Mùi (từ tiết Tiểu Thử ngày 7/7; 1–6/7 còn thuộc tháng Canh Ngọ). Với tuổi Bính Tý sinh năm 1936 (Giản Hạ Thủy), tháng Mùi hại tuổi Tý, việc nhiều người cùng tham gia dễ trục trặc, nên chốt rõ phân công; can Tân là Chính Tài của can Bính (Hỏa khắc Kim, một âm một dương), tháng tiền bạc rõ ràng, hợp khai trương, nhập hàng, giao dịch mua bán. Điểm tháng cho việc lớn: điểm 3/10 (cần thận trọng).

Lọc riêng cho tuổi Bính Tý: đã loại 13 ngày phạm Bách Kỵ, 1 ngày xung tuổi (ngày Ngọ) và 8 ngày điểm thấp. Việc có nhiều ngày đẹp nhất là khai trương (8 ngày), ít nhất là cưới hỏi (5 ngày). Ngày tốt rơi vào cuối tuần: 4/7 (Chủ nhật), 11/7 (Chủ nhật), 25/7 (Chủ nhật), 31/7 (Thứ 7), tiện cho cưới hỏi, tiệc tân gia.

Can Bính thuộc dương nên hợp ngày Trực Khai, Thành: trong các ngày tốt tháng này có 11/7 (Trực Thành), 13/7 (Trực Khai), 25/7 (Trực Khai). Năm 2004 tuổi Bính Tý (tuổi mụ 69) phạm Kim Lâu Tử (hại con cái), nên cưới hỏi (tính theo tuổi cô dâu) cần cân nhắc; phạm Hoang Ốc cung Tam Địa Sát, nên động thổ, nhập trạch cần mượn tuổi.

Cách chấm (dùng chung cho bài này, bài Tử vi hôm nay và bài Tử vi tháng)

Chọn ngày cho một người không chỉ nhìn lịch chung. Ngày phải tốt về lịch pháp trước, rồi hợp với tuổi người làm, sau cùng mới xét có hợp với chính việc định làm hay không. Vì vậy điểm được chấm qua ba tầng:

  • Tầng 1. Điểm ngày chung (giống nhau với mọi tuổi): điểm nền 5 điểm; ngày hoàng đạo +1 điểm, hắc đạo −1 điểm[1]; cát tú +1 điểm, hung tú −1 điểm (nhị thập bát tú)[2]; Trực cát +1 điểm, Trực hung −1 điểm, Trực bình 0 điểm[1]; thần sát ngày cộng trừ, tối đa ±2 điểm.[1]
  • Tầng 2. Điểm theo tuổi: xét quan hệ chi ngày với chi tuổi, lục hợp, tam hợp +1 điểm, còn hình, hại, phá −1 điểm[3][4]; xét nạp âm ngày với mệnh, sinh nhập, bình hòa +1 điểm, ngày khắc mệnh −1 điểm, còn lại 0 điểm.[3]
  • Tầng 3. Điểm theo việc: cộng 2 điểm nếu Trực hợp việc đó (tối đa điểm 10/10). Ngày bị loại cho một việc nếu Trực kỵ việc ấy hoặc có sao kỵ riêng việc ấy (ví dụ Quả Tú kỵ cưới hỏi, Thổ Cấm kỵ động thổ).
  • Loại khỏi việc lớn ở mọi tầng: ngày Bách Kỵ, ngày xung tuổi, ngày Nguyệt Phá / Vãng Vong. Ngày tốt là ngày đạt từ điểm 6/10 ở tầng 2.

Bảng ngày tốt tháng 7/2004 cho tuổi Bính Tý

NgàyCan chi · TrựcSao 28 · Thần trực ngàyĐiểmVới tuổiViệc lớn hợp (điểm theo việc)Giờ tốtXem thêm
04/07 Chủ nhật Âm lịch: 17/05Giáp Thân · Trực MãnHư (hung) · Thanh Long (hoàng đạo)6 điểm, TốtThân tam hợp Tý; cùng hành Thủykhai trương 8 điểm · động thổ 8 điểm · nhập trạch 8 điểm · ký hợp đồng 8 điểm (không cưới hỏi: sao Quả Tú kỵ cưới hỏi)Tý (23h–1h), Sửu (1h–3h), Thìn (7h–9h)Tử vi ngày
06/07 Thứ 3 Âm lịch: 19/05Bính Tuất · Trực ĐịnhThất (cát) · Thiên Hình (hắc đạo)7 điểm, Tốtbình hòakhai trương 7 điểm · cưới hỏi 9 điểm · động thổ 7 điểm · nhập trạch 9 điểm · ký hợp đồng 9 điểmThìn (7h–9h), Tỵ (9h–11h), Thân (15h–17h)Tử vi ngày
07/07 Thứ 4 Âm lịch: 20/05Đinh Hợi · Trực ĐịnhBích (cát) · Minh Đường (hoàng đạo)9 điểm, Rất tốtbình hòakhai trương 9 điểm · cưới hỏi 10 điểm · động thổ 9 điểm · nhập trạch 10 điểm · ký hợp đồng 10 điểmSửu (1h–3h), Thìn (7h–9h), Tuất (19h–21h)Tử vi ngày
11/07 Chủ nhật Âm lịch: 24/05Tân Mão · Trực ThànhMão (hung) · Thiên Đức (hoàng đạo)7 điểm, TốtMão hình Týkhai trương 9 điểm · động thổ 9 điểm · nhập trạch 9 điểm · ký hợp đồng 9 điểm (không cưới hỏi: sao Cô Thần kỵ cưới hỏi)Tý (23h–1h), Dần (3h–5h)Tử vi ngày
13/07 Thứ 3 Âm lịch: 26/05Quý Tỵ · Trực KhaiChủy (hung) · Ngọc Đường (hoàng đạo)7 điểm, Tốtbình hòa; cùng hành Thủykhai trương 9 điểm · cưới hỏi 9 điểm · động thổ 9 điểm · nhập trạch 9 điểm · ký hợp đồng 9 điểmSửu (1h–3h), Thìn (7h–9h), Tuất (19h–21h)Tử vi ngày
22/07 Thứ 5 Âm lịch: 06/06Nhâm Dần · Trực NguyGiác (cát) · Kim Quỹ (hoàng đạo)8 điểm, Rất tốtbình hòa; Kim sinh ThủyViệc thường ngày (Trực Nguy)Tý (23h–1h), Sửu (1h–3h), Thìn (7h–9h)Tử vi ngày
25/07 Chủ nhật Âm lịch: 09/06Ất Tỵ · Trực KhaiPhòng (cát) · Ngọc Đường (hoàng đạo)8 điểm, Rất tốtbình hòakhai trương 10 điểm · cưới hỏi 10 điểm · động thổ 10 điểm · nhập trạch 10 điểm · ký hợp đồng 10 điểmSửu (1h–3h), Thìn (7h–9h), Tuất (19h–21h)Tử vi ngày
28/07 Thứ 4 Âm lịch: 12/06Mậu Thân · Trực TrừCơ (cát) · Tư Mệnh (hoàng đạo)6 điểm, TốtThân tam hợp Týkhai trương 6 điểm · động thổ 6 điểm · ký hợp đồng 6 điểmTý (23h–1h), Sửu (1h–3h), Thìn (7h–9h)Tử vi ngày
31/07 Thứ 7 Âm lịch: 15/06Tân Hợi · Trực ĐịnhNữ (hung) · Minh Đường (hoàng đạo)9 điểm, Rất tốtbình hòa; Kim sinh Thủykhai trương 9 điểm · cưới hỏi 10 điểm · động thổ 9 điểm · nhập trạch 10 điểm · ký hợp đồng 10 điểmSửu (1h–3h), Thìn (7h–9h), Tuất (19h–21h)Tử vi ngày

Trong bảng của tuổi Bính Tý, ngày 4/7, 6/7 còn thuộc tháng Canh Ngọ (trước tiết Tiểu Thử 01:31 phút ngày 7/7)[5]; các ngày khác thuộc tháng Tân Mùi. Trực và thần sát được tra theo tháng tiết của từng ngày. Cột âm lịch tính theo giờ Việt Nam (UTC+7).[6][7]

Ngày nào đẹp nhất tháng 7/2004 cho tuổi Bính Tý?

Thứ 4 7/7/2004 (Đinh Hợi, âm 20/5) và Thứ 7 31/7/2004 (Tân Hợi, âm 15/6), rất tốt với điểm 9/10. Tiếp theo: 22 và 25/7 (điểm 8/10).

Tháng 7/2004 tuổi Bính Tý nên tránh những ngày nào?

Có 22/31 ngày không dùng cho việc lớn của tuổi Bính Tý, nặng nhất là 2, 14 và 26/7 (ngày Ngọ xung tuổi Tý); còn lại là ngày Bách Kỵ, Nguyệt Phá / Vãng Vong và ngày điểm thấp, liệt kê dưới đây.

  • Xung tuổi (ngày Ngọ): 2/7 (Nhâm Ngọ), 14/7 (Giáp Ngọ, còn phạm Bách Kỵ), 26/7 (Bính Ngọ, còn phạm Bách Kỵ).[4]
  • Bách Kỵ (13 ngày)[2]:
    • Nguyệt Kỵ (âm lịch ngày 5, 14, 23): 1, 10, 21, 30/7
    • Tam Nương (âm lịch ngày 3, 7, 13, 18, 22, 27): 5, 9, 14, 19, 23, 29/7
    • Trùng Tang (theo can ngày và tháng tiết: tháng Mùi, ngày Kỷ): 9, 19, 29/7
    • Sát Chủ (tháng Mùi, ngày Thìn): 12, 24/7
    • Thọ Tử (tháng Mùi, ngày Ngọ): 14, 26/7
    • Dương Công Kỵ (ngày 3 tháng 6 âm): 19/7
  • Điểm thấp (dưới điểm 6/10): 3/7 (điểm 5/10, vì Mùi hại Tý); 8/7 (điểm 1/10, vì điểm ngày chung 1); 15/7 (điểm 5/10, vì Mùi hại Tý); 16/7 (điểm 5/10, vì điểm ngày chung 4); 17/7 (điểm 1/10, vì Dậu phá Tý); 18/7 (điểm 3/10, vì điểm ngày chung 3); 20/7 (điểm 0/10, vì nạp âm Bích Thượng Thổ khắc mệnh); 27/7 (điểm 5/10, vì Mùi hại Tý).

Về các bản khác nhau của ngày kỵ

  • Tam Nương, Nguyệt Kỵ, Dương Công Kỵ tra theo ngày âm lịch.
  • Sát Chủ, Thọ Tử, Trùng Tang và các thần sát ngày tra theo tháng tiết (nguyệt kiến), như Hiệp Kỷ Biện Phương Thư.[1] Một số lịch Việt tra các sao này theo tháng âm, nên ở vài ngày gần giao tiết hai cách có thể cho kết quả khác nhau.
  • Sách ngày kỵ dân gian (dòng Ngọc Hạp) có nhiều bản khác nhau.[2] Bảng này dùng bản Sát Chủ “tháng Giêng Tý; tháng 2, 3, 7, 9 Sửu; tháng 4 Tuất; tháng 11 Mùi; các tháng còn lại Thìn”.

Bảng xét theo tuổi, đúng chung cho người tuổi Bính Tý sinh năm 1936. Việc trọng đại nên xét thêm dụng thần trong lá số của người đứng ra làm việc.

Ngày tốt tháng 7/2004 cho các tuổi khác

Tài liệu tham khảo

  1. [1] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.
  2. [2] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
  3. [3] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
  4. [4] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
  5. [5] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
  6. [6] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
  7. [7] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.

Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.