Ngày tốt tháng 6/2009 tuổi Bính Tý 1936
Tóm tắt nhanh
- 9/30 ngày tốt cho tuổi Bính Tý (từ điểm 6/10 trở lên), trong đó 2 ngày rất tốt: Thứ 2 1/6 (điểm 10/10), Thứ 2 8/6 (điểm 8/10).
- Đã loại cho tuổi Bính Tý: 15 ngày Bách Kỵ, 2 ngày xung tuổi, 0 ngày Nguyệt Phá / Vãng Vong, 4 ngày điểm thấp.
- Điểm tháng Canh Ngọ với tuổi Bính Tý: Cần thận trọng, điểm 1/10.
Xem nhanh: Có bao nhiêu ngày tốt · Bảng ngày tốt · Ngày đẹp nhất · Ngày cần tránh
Tháng 6/2009 tuổi Bính Tý có bao nhiêu ngày tốt?
Có 9/30 ngày tốt cho tuổi Bính Tý (từ điểm 6/10): 1, 3, 4, 8, 9, 17, 22, 23 và 26/6, trong đó rất tốt (từ điểm 8/10): 1 và 8/6.
Tháng 6/2009 dương lịch phần lớn là tháng Canh Ngọ (từ tiết Mang Chủng ngày 5/6; 1–4/6 còn thuộc tháng Kỷ Tỵ). Với tuổi Bính Tý sinh năm 1936 (Giản Hạ Thủy), tháng Ngọ xung tuổi Tý, nên việc trọng đại như cưới hỏi, động thổ cân nhắc lùi sang tháng khác nếu hoãn được; can Canh là Thiên Tài của can Bính (Hỏa khắc Kim, cùng tính âm dương), tháng có cơ hội từ bên ngoài, hợp mở điểm bán mới, gặp đối tác, khai trương chi nhánh. Điểm tháng cho việc lớn: điểm 1/10 (cần thận trọng).
Lọc riêng cho tuổi Bính Tý: đã loại 15 ngày phạm Bách Kỵ, 2 ngày xung tuổi (ngày Ngọ) và 4 ngày điểm thấp. Việc có nhiều ngày đẹp nhất là khai trương (7 ngày), ít nhất là cưới hỏi (3 ngày). Không có ngày tốt nào rơi vào cuối tuần, nên việc cần đông người phải thu xếp nghỉ giữa tuần.
Can Bính thuộc dương nên hợp ngày Trực Khai, Thành: trong các ngày tốt tháng này có 1/6 (Trực Thành), 3/6 (Trực Khai), 26/6 (Trực Thành). Năm 2009 tuổi Bính Tý (tuổi mụ 74) phạm Hoang Ốc cung Ngũ Thọ Tử, nên động thổ, nhập trạch cần mượn tuổi.
Cách chấm (dùng chung cho bài này, bài Tử vi hôm nay và bài Tử vi tháng)
Chọn ngày cho một người không chỉ nhìn lịch chung. Ngày phải tốt về lịch pháp trước, rồi hợp với tuổi người làm, sau cùng mới xét có hợp với chính việc định làm hay không. Vì vậy điểm được chấm qua ba tầng:
- Tầng 1. Điểm ngày chung (giống nhau với mọi tuổi): điểm nền 5 điểm; ngày hoàng đạo +1 điểm, hắc đạo −1 điểm[1]; cát tú +1 điểm, hung tú −1 điểm (nhị thập bát tú)[2]; Trực cát +1 điểm, Trực hung −1 điểm, Trực bình 0 điểm[1]; thần sát ngày cộng trừ, tối đa ±2 điểm.[1]
- Tầng 2. Điểm theo tuổi: xét quan hệ chi ngày với chi tuổi, lục hợp, tam hợp +1 điểm, còn hình, hại, phá −1 điểm[3][4]; xét nạp âm ngày với mệnh, sinh nhập, bình hòa +1 điểm, ngày khắc mệnh −1 điểm, còn lại 0 điểm.[3]
- Tầng 3. Điểm theo việc: cộng 2 điểm nếu Trực hợp việc đó (tối đa điểm 10/10). Ngày bị loại cho một việc nếu Trực kỵ việc ấy hoặc có sao kỵ riêng việc ấy (ví dụ Quả Tú kỵ cưới hỏi, Thổ Cấm kỵ động thổ).
- Loại khỏi việc lớn ở mọi tầng: ngày Bách Kỵ, ngày xung tuổi, ngày Nguyệt Phá / Vãng Vong. Ngày tốt là ngày đạt từ điểm 6/10 ở tầng 2.
Bảng ngày tốt tháng 6/2009 cho tuổi Bính Tý
| Ngày | Can chi · Trực | Sao 28 · Thần trực ngày | Điểm | Với tuổi | Việc lớn hợp (điểm theo việc) | Giờ tốt | Xem thêm |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 01/06 Thứ 2 Âm lịch: 09/05 | Đinh Sửu · Trực Thành | Nguy (hung) · Ngọc Đường (hoàng đạo) | 10 điểm, Rất tốt | Sửu lục hợp Tý; cùng hành Thủy | khai trương 10 điểm · động thổ 10 điểm · nhập trạch 10 điểm · ký hợp đồng 10 điểm (không cưới hỏi: sao Cô Thần kỵ cưới hỏi) | Dần (3h–5h), Thân (15h–17h), Tuất (19h–21h) | Tử vi ngày |
| 03/06 Thứ 4 Âm lịch: 11/05 | Kỷ Mão · Trực Khai | Bích (cát) · Nguyên Vũ (hắc đạo) | 6 điểm, Tốt | Mão hình Tý | khai trương 8 điểm · cưới hỏi 8 điểm · động thổ 8 điểm · nhập trạch 8 điểm · ký hợp đồng 8 điểm | Tý (23h–1h), Dần (3h–5h) | Tử vi ngày |
| 04/06 Thứ 5 Âm lịch: 12/05 | Canh Thìn · Trực Bế | Khuê (hung) · Tư Mệnh (hoàng đạo) | 7 điểm, Tốt | Thìn tam hợp Tý; Kim sinh Thủy | Việc thường ngày (Trực Bế) | Thìn (7h–9h), Tỵ (9h–11h), Thân (15h–17h) | Tử vi ngày |
| 08/06 Thứ 2 Âm lịch: 16/05 | Giáp Thân · Trực Mãn | Tất (cát) · Thanh Long (hoàng đạo) | 8 điểm, Rất tốt | Thân tam hợp Tý; cùng hành Thủy | khai trương 10 điểm · động thổ 10 điểm · nhập trạch 10 điểm · ký hợp đồng 10 điểm (không cưới hỏi: sao Quả Tú kỵ cưới hỏi) | Tý (23h–1h), Sửu (1h–3h), Thìn (7h–9h) | Tử vi ngày |
| 09/06 Thứ 3 Âm lịch: 17/05 | Ất Dậu · Trực Bình | Chủy (hung) · Minh Đường (hoàng đạo) | 6 điểm, Tốt | Dậu phá Tý; cùng hành Thủy | khai trương 8 điểm · cưới hỏi 8 điểm · động thổ 8 điểm · nhập trạch 6 điểm · ký hợp đồng 6 điểm | Tý (23h–1h), Dần (3h–5h) | Tử vi ngày |
| 17/06 Thứ 4 Âm lịch: 25/05 | Quý Tỵ · Trực Bế | Chẩn (cát) · Nguyên Vũ (hắc đạo) | 6 điểm, Tốt | bình hòa; cùng hành Thủy | Việc thường ngày (Trực Bế) | Sửu (1h–3h), Thìn (7h–9h), Tuất (19h–21h) | Tử vi ngày |
| 22/06 Thứ 2 Âm lịch: 30/05 | Mậu Tuất · Trực Định | Tâm (hung) · Thiên Hình (hắc đạo) | 6 điểm, Tốt | bình hòa | khai trương 6 điểm · cưới hỏi 8 điểm · động thổ 6 điểm · nhập trạch 8 điểm · ký hợp đồng 8 điểm | Thìn (7h–9h), Tỵ (9h–11h), Thân (15h–17h) | Tử vi ngày |
| 23/06 Thứ 3 Âm lịch: 01/05 | Kỷ Hợi · Trực Chấp | Vĩ (cát) · Chu Tước (hắc đạo) | 7 điểm, Tốt | bình hòa | khai trương 7 điểm · động thổ 7 điểm · nhập trạch 7 điểm · ký hợp đồng 7 điểm (không cưới hỏi: sao Không Phòng kỵ cưới hỏi) | Sửu (1h–3h), Thìn (7h–9h), Tuất (19h–21h) | Tử vi ngày |
| 26/06 Thứ 6 Âm lịch: 04/05 | Nhâm Dần · Trực Thành | Ngưu (hung) · Bạch Hổ (hắc đạo) | 7 điểm, Tốt | bình hòa; Kim sinh Thủy | khai trương 9 điểm · nhập trạch 9 điểm · ký hợp đồng 9 điểm (không cưới hỏi: sao Cô Thần kỵ cưới hỏi) | Tý (23h–1h), Sửu (1h–3h), Thìn (7h–9h) | Tử vi ngày |
Trong bảng của tuổi Bính Tý, ngày 1/6, 3/6, 4/6 còn thuộc tháng Kỷ Tỵ (trước tiết Mang Chủng 19:59 phút ngày 5/6)[5]; các ngày khác thuộc tháng Canh Ngọ. Trực và thần sát được tra theo tháng tiết của từng ngày. Cột âm lịch tính theo giờ Việt Nam (UTC+7).[6][7]
Ngày nào đẹp nhất tháng 6/2009 cho tuổi Bính Tý?
Thứ 2 1/6/2009 (Đinh Sửu, âm 9/5), rất tốt với điểm 10/10. Tiếp theo: 8/6 (điểm 8/10).
Tháng 6/2009 tuổi Bính Tý nên tránh những ngày nào?
Có 21/30 ngày không dùng cho việc lớn của tuổi Bính Tý, nặng nhất là 6, 18 và 30/6 (ngày Ngọ xung tuổi Tý); còn lại là ngày Bách Kỵ, Nguyệt Phá / Vãng Vong và ngày điểm thấp, liệt kê dưới đây.
- Xung tuổi (ngày Ngọ): 6/6 (Nhâm Ngọ, còn phạm Bách Kỵ), 18/6 (Giáp Ngọ), 30/6 (Bính Ngọ).[4]
- Bách Kỵ (15 ngày)[2]:
- Tam Nương (âm lịch ngày 3, 7, 13, 18, 22, 27): 5, 10, 14, 19, 25, 29/6
- Nguyệt Kỵ (âm lịch ngày 5, 14, 23): 6, 15, 27/6
- Trùng Tang (theo can ngày và tháng tiết: tháng Ngọ, ngày Đinh): 11, 21/6
- Thọ Tử (tháng Ngọ, ngày Tý): 12, 24/6
- Sát Chủ (tháng Ngọ, ngày Thìn): 16, 28/6
- Dương Công Kỵ (ngày 5 tháng 5 âm): 27/6
- Điểm thấp (dưới điểm 6/10): 2/6 (điểm 3/10, vì nạp âm Thành Đầu Thổ khắc mệnh); 7/6 (điểm 5/10, vì Mùi hại Tý); 13/6 (điểm 5/10, vì điểm ngày chung 4); 20/6 (điểm 5/10, vì điểm ngày chung 4).
Về các bản khác nhau của ngày kỵ
- Tam Nương, Nguyệt Kỵ, Dương Công Kỵ tra theo ngày âm lịch.
- Sát Chủ, Thọ Tử, Trùng Tang và các thần sát ngày tra theo tháng tiết (nguyệt kiến), như Hiệp Kỷ Biện Phương Thư.[1] Một số lịch Việt tra các sao này theo tháng âm, nên ở vài ngày gần giao tiết hai cách có thể cho kết quả khác nhau.
- Sách ngày kỵ dân gian (dòng Ngọc Hạp) có nhiều bản khác nhau.[2] Bảng này dùng bản Sát Chủ “tháng Giêng Tý; tháng 2, 3, 7, 9 Sửu; tháng 4 Tuất; tháng 11 Mùi; các tháng còn lại Thìn”.
Bảng xét theo tuổi, đúng chung cho người tuổi Bính Tý sinh năm 1936. Việc trọng đại nên xét thêm dụng thần trong lá số của người đứng ra làm việc.
Ngày tốt tháng 6/2009 cho các tuổi khác
- Ngày tốt tháng 6/2009 tuổi Đinh Sửu 1937
- Ngày tốt tháng 6/2009 tuổi Mậu Dần 1938
- Ngày tốt tháng 6/2009 tuổi Kỷ Mão 1939
- Ngày tốt tháng 6/2009 tuổi Canh Thìn 1940
- Ngày tốt tháng 6/2009 tuổi Tân Tỵ 1941
- Ngày tốt tháng 6/2009 tuổi Nhâm Ngọ 1942
Tài liệu tham khảo
- [1] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.
- [2] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
- [3] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
- [4] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
- [5] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
- [6] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
- [7] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.