Bỏ qua, tới nội dung chính
BazifuBazifu
Chọn nơi sống và làm việc

Ngày tốt tháng 11/2010 tuổi Bính Tý 1936

Tóm tắt nhanh

  • 8/30 ngày tốt cho tuổi Bính Tý (từ điểm 6/10 trở lên), trong đó 2 ngày rất tốt: Thứ 3 9/11 (điểm 8/10), Thứ 5 11/11 (điểm 8/10).
  • Đã loại cho tuổi Bính Tý: 14 ngày Bách Kỵ, 2 ngày xung tuổi, 4 ngày Nguyệt Phá / Vãng Vong, 2 ngày điểm thấp.
  • Điểm tháng Đinh Hợi với tuổi Bính Tý: Kém, điểm 4/10.

Xem nhanh: Có bao nhiêu ngày tốt · Bảng ngày tốt · Ngày đẹp nhất · Ngày cần tránh

Tháng 11/2010 tuổi Bính Tý có bao nhiêu ngày tốt?

Có 8/30 ngày tốt cho tuổi Bính Tý (từ điểm 6/10): 6, 7, 9, 11, 20, 21, 22 và 25/11, trong đó rất tốt (từ điểm 8/10): 9 và 11/11.

Tháng 11/2010 dương lịch phần lớn là tháng Đinh Hợi (từ tiết Lập Đông ngày 7/11; 1–6/11 còn thuộc tháng Bính Tuất). Với tuổi Bính Tý sinh năm 1936 (Giản Hạ Thủy), tháng Hợi cùng phương với tuổi Tý, hợp việc làm cùng người quen, cùng nhóm; can Đinh là Kiếp Tài của can Bính (cùng hành Hỏa, một âm một dương), tháng dễ bị tranh phần, hao tài, nên khai trương, mua bán lớn chỉ dùng ngày điểm cao nhất, tránh ngày vừa đủ chuẩn. Chi Hợi là Thiên Ất Quý Nhân của can Bính: việc cần người đỡ đầu (xin phép, ký kết) thuận hơn thường lệ. Điểm tháng cho việc lớn: điểm 4/10 (kém).

Lọc riêng cho tuổi Bính Tý: đã loại 14 ngày phạm Bách Kỵ, 2 ngày xung tuổi (ngày Ngọ), 4 ngày Nguyệt Phá / Vãng Vong và 2 ngày điểm thấp. Việc có nhiều ngày đẹp nhất là khai trương (7 ngày), ít nhất là cưới hỏi (3 ngày). Ngày tốt rơi vào cuối tuần: 6/11 (Thứ 7), 7/11 (Chủ nhật), 20/11 (Thứ 7), 21/11 (Chủ nhật), tiện cho cưới hỏi, tiệc tân gia.

Can Bính thuộc dương nên hợp ngày Trực Khai, Thành: trong các ngày tốt tháng này có 6/11 (Trực Khai), 7/11 (Trực Khai). Năm 2010 tuổi Bính Tý (tuổi mụ 75) phạm Kim Lâu Thê (hại vợ/chồng), nên cưới hỏi (tính theo tuổi cô dâu) cần cân nhắc; phạm Hoang Ốc cung Lục Hoang Ốc, nên động thổ, nhập trạch cần mượn tuổi; đang Tam Tai năm thứ 1, nên khởi sự lớn phải chọn ngày thật kỹ.

Cách chấm (dùng chung cho bài này, bài Tử vi hôm nay và bài Tử vi tháng)

Chọn ngày cho một người không chỉ nhìn lịch chung. Ngày phải tốt về lịch pháp trước, rồi hợp với tuổi người làm, sau cùng mới xét có hợp với chính việc định làm hay không. Vì vậy điểm được chấm qua ba tầng:

  • Tầng 1. Điểm ngày chung (giống nhau với mọi tuổi): điểm nền 5 điểm; ngày hoàng đạo +1 điểm, hắc đạo −1 điểm[1]; cát tú +1 điểm, hung tú −1 điểm (nhị thập bát tú)[2]; Trực cát +1 điểm, Trực hung −1 điểm, Trực bình 0 điểm[1]; thần sát ngày cộng trừ, tối đa ±2 điểm.[1]
  • Tầng 2. Điểm theo tuổi: xét quan hệ chi ngày với chi tuổi, lục hợp, tam hợp +1 điểm, còn hình, hại, phá −1 điểm[3][4]; xét nạp âm ngày với mệnh, sinh nhập, bình hòa +1 điểm, ngày khắc mệnh −1 điểm, còn lại 0 điểm.[3]
  • Tầng 3. Điểm theo việc: cộng 2 điểm nếu Trực hợp việc đó (tối đa điểm 10/10). Ngày bị loại cho một việc nếu Trực kỵ việc ấy hoặc có sao kỵ riêng việc ấy (ví dụ Quả Tú kỵ cưới hỏi, Thổ Cấm kỵ động thổ).
  • Loại khỏi việc lớn ở mọi tầng: ngày Bách Kỵ, ngày xung tuổi, ngày Nguyệt Phá / Vãng Vong. Ngày tốt là ngày đạt từ điểm 6/10 ở tầng 2.

Bảng ngày tốt tháng 11/2010 cho tuổi Bính Tý

NgàyCan chi · TrựcSao 28 · Thần trực ngàyĐiểmVới tuổiViệc lớn hợp (điểm theo việc)Giờ tốtXem thêm
06/11 Thứ 7 Âm lịch: 01/10Canh Thân · Trực KhaiĐê (hung) · Kim Quỹ (hoàng đạo)7 điểm, TốtThân tam hợp Týkhai trương 9 điểm · cưới hỏi 9 điểm · động thổ 9 điểm · nhập trạch 9 điểm · ký hợp đồng 9 điểmTý (23h–1h), Sửu (1h–3h), Thìn (7h–9h)Tử vi ngày
07/11 Chủ nhật Âm lịch: 02/10Tân Dậu · Trực KhaiPhòng (cát) · Chu Tước (hắc đạo)7 điểm, TốtDậu phá Týkhai trương 9 điểm · cưới hỏi 9 điểm · động thổ 9 điểm · nhập trạch 9 điểm · ký hợp đồng 9 điểmTý (23h–1h), Dần (3h–5h)Tử vi ngày
09/11 Thứ 3 Âm lịch: 04/10Quý Hợi · Trực KiếnVĩ (cát) · Thiên Đức (hoàng đạo)8 điểm, Rất tốtbình hòa; cùng hành Thủykhai trương 8 điểm · nhập trạch 8 điểmSửu (1h–3h), Thìn (7h–9h), Tuất (19h–21h)Tử vi ngày
11/11 Thứ 5 Âm lịch: 06/10Ất Sửu · Trực MãnĐẩu (cát) · Ngọc Đường (hoàng đạo)8 điểm, Rất tốtSửu lục hợp Tý; Kim sinh Thủykhai trương 10 điểm · động thổ 10 điểm · nhập trạch 10 điểm · ký hợp đồng 10 điểm (không cưới hỏi: sao Quả Tú kỵ cưới hỏi)Dần (3h–5h), Thân (15h–17h), Tuất (19h–21h)Tử vi ngày
20/11 Thứ 7 Âm lịch: 15/10Giáp Tuất · Trực BếVị (cát) · Kim Quỹ (hoàng đạo)7 điểm, Tốtbình hòaViệc thường ngày (Trực Bế)Thìn (7h–9h), Tỵ (9h–11h), Thân (15h–17h)Tử vi ngày
21/11 Chủ nhật Âm lịch: 16/10Ất Hợi · Trực KiếnMão (hung) · Thiên Đức (hoàng đạo)7 điểm, Tốtbình hòakhai trương 7 điểm · nhập trạch 7 điểmSửu (1h–3h), Thìn (7h–9h), Tuất (19h–21h)Tử vi ngày
22/11 Thứ 2 Âm lịch: 17/10Bính Tý · Trực TrừTất (cát) · Bạch Hổ (hắc đạo)7 điểm, Tốttrùng chi tuổi; cùng hành Thủykhai trương 7 điểm · động thổ 7 điểm · ký hợp đồng 7 điểmTý (23h–1h), Sửu (1h–3h), Thân (15h–17h)Tử vi ngày
25/11 Thứ 5 Âm lịch: 20/10Kỷ Mão · Trực ĐịnhTỉnh (cát) · Nguyên Vũ (hắc đạo)6 điểm, TốtMão hình Týkhai trương 6 điểm · cưới hỏi 8 điểm · động thổ 6 điểm · nhập trạch 8 điểm · ký hợp đồng 8 điểmTý (23h–1h), Dần (3h–5h)Tử vi ngày

Trong bảng của tuổi Bính Tý, ngày 6/11 còn thuộc tháng Bính Tuất (trước tiết Lập Đông 19:42 phút ngày 7/11)[5]; các ngày khác thuộc tháng Đinh Hợi. Trực và thần sát được tra theo tháng tiết của từng ngày. Cột âm lịch tính theo giờ Việt Nam (UTC+7).[6][7]

Ngày nào đẹp nhất tháng 11/2010 cho tuổi Bính Tý?

Thứ 3 9/11/2010 (Quý Hợi, âm 4/10) và Thứ 5 11/11/2010 (Ất Sửu, âm 6/10), rất tốt với điểm 8/10. Tiếp theo: 6, 7, 20 và 21/11 (điểm 7/10).

Tháng 11/2010 tuổi Bính Tý nên tránh những ngày nào?

Có 22/30 ngày không dùng cho việc lớn của tuổi Bính Tý, nặng nhất là 4, 16 và 28/11 (ngày Ngọ xung tuổi Tý); còn lại là ngày Bách Kỵ, Nguyệt Phá / Vãng Vong và ngày điểm thấp, liệt kê dưới đây.

  • Xung tuổi (ngày Ngọ): 4/11 (Mậu Ngọ), 16/11 (Canh Ngọ), 28/11 (Nhâm Ngọ, còn phạm Bách Kỵ).[4]
  • Bách Kỵ (14 ngày)[2]:
    • Dương Công Kỵ (ngày 25 tháng 9 âm; ngày 23 tháng 10 âm): 1, 28/11
    • Tam Nương (âm lịch ngày 3, 7, 13, 18, 22, 27): 3, 8, 12, 18, 23, 27/11
    • Trùng Tang (theo can ngày và tháng tiết: tháng Tuất, ngày Kỷ; tháng Hợi, ngày Nhâm): 5, 8, 18, 28/11
    • Nguyệt Kỵ (âm lịch ngày 5, 14, 23): 10, 19, 28/11
    • Sát Chủ (tháng Hợi, ngày Thìn): 14, 26/11
    • Thọ Tử (tháng Hợi, ngày Thân): 18, 30/11
  • Nguyệt Phá, Vãng Vong: 2/11 (Nguyệt Phá, Vãng Vong); 15/11 (Nguyệt Phá); 17/11 (Vãng Vong); 29/11 (Vãng Vong).[1]
  • Điểm thấp (dưới điểm 6/10): 13/11 (điểm 5/10, vì Mão hình Tý); 24/11 (điểm 4/10, vì nạp âm Thành Đầu Thổ khắc mệnh).

Về các bản khác nhau của ngày kỵ

  • Tam Nương, Nguyệt Kỵ, Dương Công Kỵ tra theo ngày âm lịch.
  • Sát Chủ, Thọ Tử, Trùng Tang và các thần sát ngày tra theo tháng tiết (nguyệt kiến), như Hiệp Kỷ Biện Phương Thư.[1] Một số lịch Việt tra các sao này theo tháng âm, nên ở vài ngày gần giao tiết hai cách có thể cho kết quả khác nhau.
  • Sách ngày kỵ dân gian (dòng Ngọc Hạp) có nhiều bản khác nhau.[2] Bảng này dùng bản Sát Chủ “tháng Giêng Tý; tháng 2, 3, 7, 9 Sửu; tháng 4 Tuất; tháng 11 Mùi; các tháng còn lại Thìn”.

Bảng xét theo tuổi, đúng chung cho người tuổi Bính Tý sinh năm 1936. Việc trọng đại nên xét thêm dụng thần trong lá số của người đứng ra làm việc.

Ngày tốt tháng 11/2010 cho các tuổi khác

Tài liệu tham khảo

  1. [1] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.
  2. [2] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
  3. [3] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
  4. [4] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
  5. [5] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
  6. [6] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
  7. [7] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.

Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.