Bỏ qua, tới nội dung chính
BazifuBazifu
Chọn nơi sống và làm việc

Ngày tốt tháng 12/1998 tuổi Canh Ngọ 1930

Tóm tắt nhanh

  • 8/31 ngày tốt cho tuổi Canh Ngọ (từ điểm 6/10 trở lên), trong đó 6 ngày rất tốt: Thứ 6 4/12 (điểm 8/10), Thứ 3 8/12 (điểm 8/10), Thứ 4 16/12 (điểm 8/10), Chủ nhật 20/12 (điểm 10/10), Thứ 5 24/12 (điểm 8/10), Chủ nhật 27/12 (điểm 9/10).
  • Đã loại cho tuổi Canh Ngọ: 15 ngày Bách Kỵ, 2 ngày xung tuổi, 3 ngày Nguyệt Phá / Vãng Vong, 3 ngày điểm thấp.
  • Điểm tháng Giáp Tý với tuổi Canh Ngọ: Cần thận trọng, điểm 3/10.

Xem nhanh: Có bao nhiêu ngày tốt · Bảng ngày tốt · Ngày đẹp nhất · Ngày cần tránh

Tháng 12/1998 tuổi Canh Ngọ có bao nhiêu ngày tốt?

Có 8/31 ngày tốt cho tuổi Canh Ngọ (từ điểm 6/10): 4, 5, 8, 16, 20, 24, 27 và 28/12, trong đó rất tốt (từ điểm 8/10): 4, 8, 16, 20, 24 và 27/12.

Tháng 12/1998 dương lịch phần lớn là tháng Giáp Tý (từ tiết Đại Tuyết ngày 7/12; 1–6/12 còn thuộc tháng Quý Hợi). Với tuổi Canh Ngọ sinh năm 1930 (Lộ Bàng Thổ), tháng Tý xung tuổi Ngọ, nên việc trọng đại như cưới hỏi, động thổ cân nhắc lùi sang tháng khác nếu hoãn được; can Giáp là Thiên Tài của can Canh (Kim khắc Mộc, cùng tính âm dương), tháng có cơ hội từ bên ngoài, hợp mở điểm bán mới, gặp đối tác, khai trương chi nhánh. Điểm tháng cho việc lớn: điểm 3/10 (cần thận trọng).

Lọc riêng cho tuổi Canh Ngọ: đã loại 15 ngày phạm Bách Kỵ, 2 ngày xung tuổi (ngày Tý), 3 ngày Nguyệt Phá / Vãng Vong và 3 ngày điểm thấp. Việc có nhiều ngày đẹp nhất là giao dịch ký hợp đồng (7 ngày), ít nhất là cưới hỏi (2 ngày). Ngày tốt rơi vào cuối tuần: 5/12 (Thứ 7), 20/12 (Chủ nhật), 27/12 (Chủ nhật), tiện cho cưới hỏi, tiệc tân gia.

Can Canh thuộc dương nên hợp ngày Trực Khai, Thành: trong các ngày tốt tháng này có 4/12 (Trực Khai), 27/12 (Trực Thành). Năm 1998 tuổi Canh Ngọ (tuổi mụ 69) phạm Kim Lâu Tử (hại con cái), nên cưới hỏi (tính theo tuổi cô dâu) cần cân nhắc; phạm Hoang Ốc cung Tam Địa Sát, nên động thổ, nhập trạch cần mượn tuổi.

Cách chấm (dùng chung cho bài này, bài Tử vi hôm nay và bài Tử vi tháng)

Chọn ngày cho một người không chỉ nhìn lịch chung. Ngày phải tốt về lịch pháp trước, rồi hợp với tuổi người làm, sau cùng mới xét có hợp với chính việc định làm hay không. Vì vậy điểm được chấm qua ba tầng:

  • Tầng 1. Điểm ngày chung (giống nhau với mọi tuổi): điểm nền 5 điểm; ngày hoàng đạo +1 điểm, hắc đạo −1 điểm[1]; cát tú +1 điểm, hung tú −1 điểm (nhị thập bát tú)[2]; Trực cát +1 điểm, Trực hung −1 điểm, Trực bình 0 điểm[1]; thần sát ngày cộng trừ, tối đa ±2 điểm.[1]
  • Tầng 2. Điểm theo tuổi: xét quan hệ chi ngày với chi tuổi, lục hợp, tam hợp +1 điểm, còn hình, hại, phá −1 điểm[3][4]; xét nạp âm ngày với mệnh, sinh nhập, bình hòa +1 điểm, ngày khắc mệnh −1 điểm, còn lại 0 điểm.[3]
  • Tầng 3. Điểm theo việc: cộng 2 điểm nếu Trực hợp việc đó (tối đa điểm 10/10). Ngày bị loại cho một việc nếu Trực kỵ việc ấy hoặc có sao kỵ riêng việc ấy (ví dụ Quả Tú kỵ cưới hỏi, Thổ Cấm kỵ động thổ).
  • Loại khỏi việc lớn ở mọi tầng: ngày Bách Kỵ, ngày xung tuổi, ngày Nguyệt Phá / Vãng Vong. Ngày tốt là ngày đạt từ điểm 6/10 ở tầng 2.

Bảng ngày tốt tháng 12/1998 cho tuổi Canh Ngọ

NgàyCan chi · TrựcSao 28 · Thần trực ngàyĐiểmVới tuổiViệc lớn hợp (điểm theo việc)Giờ tốtXem thêm
04/12 Thứ 6 Âm lịch: 16/10Ất Dậu · Trực KhaiLâu (cát) · Chu Tước (hắc đạo)8 điểm, Rất tốtbình hòakhai trương 10 điểm · cưới hỏi 10 điểm · động thổ 10 điểm · nhập trạch 10 điểm · ký hợp đồng 10 điểmDần (3h–5h), Mùi (13h–15h), Dậu (17h–19h)Tử vi ngày
05/12 Thứ 7 Âm lịch: 17/10Bính Tuất · Trực BếVị (cát) · Kim Quỹ (hoàng đạo)7 điểm, TốtTuất tam hợp Ngọ; cùng hành ThổViệc thường ngày (Trực Bế)Dần (3h–5h), Thìn (7h–9h), Thân (15h–17h)Tử vi ngày
08/12 Thứ 3 Âm lịch: 20/10Kỷ Sửu · Trực TrừChủy (hung) · Thiên Đức (hoàng đạo)8 điểm, Rất tốtSửu hại Ngọ; Hỏa sinh Thổkhai trương 8 điểm · động thổ 8 điểm · ký hợp đồng 8 điểmDần (3h–5h), Tuất (19h–21h), Hợi (21h–23h)Tử vi ngày
16/12 Thứ 4 Âm lịch: 28/10Đinh Dậu · Trực ThuChẩn (cát) · Minh Đường (hoàng đạo)8 điểm, Rất tốtbình hòa; Hỏa sinh Thổđộng thổ 8 điểm · nhập trạch 8 điểm · ký hợp đồng 8 điểm (không cưới hỏi: sao Không Phòng kỵ cưới hỏi)Dần (3h–5h), Mùi (13h–15h), Dậu (17h–19h)Tử vi ngày
20/12 Chủ nhật Âm lịch: 02/11Tân Sửu · Trực TrừPhòng (cát) · Thiên Đức (hoàng đạo)10 điểm, Rất tốtSửu hại Ngọ; cùng hành Thổkhai trương 10 điểm · động thổ 10 điểm · ký hợp đồng 10 điểmDần (3h–5h), Tuất (19h–21h), Hợi (21h–23h)Tử vi ngày
24/12 Thứ 5 Âm lịch: 06/11Ất Tỵ · Trực ChấpĐẩu (cát) · Nguyên Vũ (hắc đạo)8 điểm, Rất tốtbình hòa; Hỏa sinh Thổkhai trương 8 điểm · cưới hỏi 8 điểm · động thổ 8 điểm · nhập trạch 8 điểm · ký hợp đồng 8 điểmMùi (13h–15h), Tuất (19h–21h), Hợi (21h–23h)Tử vi ngày
27/12 Chủ nhật Âm lịch: 09/11Mậu Thân · Trực ThànhHư (hung) · Thanh Long (hoàng đạo)9 điểm, Rất tốtbình hòa; cùng hành Thổkhai trương 10 điểm · nhập trạch 10 điểm · ký hợp đồng 10 điểm (không cưới hỏi: sao Cô Thần kỵ cưới hỏi)Thìn (7h–9h), Mùi (13h–15h), Tuất (19h–21h)Tử vi ngày
28/12 Thứ 2 Âm lịch: 10/11Kỷ Dậu · Trực ThuNguy (hung) · Minh Đường (hoàng đạo)6 điểm, Tốtbình hòa; cùng hành Thổđộng thổ 6 điểm · nhập trạch 6 điểm · ký hợp đồng 6 điểm (không cưới hỏi: sao Không Phòng kỵ cưới hỏi)Dần (3h–5h), Mùi (13h–15h), Dậu (17h–19h)Tử vi ngày

Trong bảng của tuổi Canh Ngọ, ngày 4/12, 5/12 còn thuộc tháng Quý Hợi (trước tiết Đại Tuyết 15:01 phút ngày 7/12)[5]; các ngày khác thuộc tháng Giáp Tý. Trực và thần sát được tra theo tháng tiết của từng ngày. Cột âm lịch tính theo giờ Việt Nam (UTC+7).[6][7]

Ngày nào đẹp nhất tháng 12/1998 cho tuổi Canh Ngọ?

Chủ nhật 20/12/1998 (Tân Sửu, âm 2/11), rất tốt với điểm 10/10. Tiếp theo: 27/12 (điểm 9/10).

Tháng 12/1998 tuổi Canh Ngọ nên tránh những ngày nào?

Có 23/31 ngày không dùng cho việc lớn của tuổi Canh Ngọ, nặng nhất là 7, 19 và 31/12 (ngày Tý xung tuổi Ngọ); còn lại là ngày Bách Kỵ, Nguyệt Phá / Vãng Vong và ngày điểm thấp, liệt kê dưới đây.

  • Xung tuổi (ngày Tý): 7/12 (Mậu Tý), 19/12 (Canh Tý), 31/12 (Nhâm Tý, còn phạm Bách Kỵ).[4]
  • Bách Kỵ (15 ngày)[2]:
    • Tam Nương (âm lịch ngày 3, 7, 13, 18, 22, 27): 1, 6, 10, 15, 21, 25, 31/12
    • Trùng Tang (theo can ngày và tháng tiết: tháng Hợi, ngày Nhâm; tháng Tý, ngày Quý): 1, 12, 22/12
    • Nguyệt Kỵ (âm lịch ngày 5, 14, 23): 2, 11, 23/12
    • Thọ Tử (tháng Hợi, ngày Thân; tháng Tý, ngày Mão): 3, 10, 22/12
    • Dương Công Kỵ (ngày 23 tháng 10 âm): 11/12
    • Sát Chủ (tháng Tý, ngày Mùi): 14, 26/12
  • Nguyệt Phá, Vãng Vong: 13/12 (Nguyệt Phá); 17/12 (Vãng Vong); 29/12 (Vãng Vong).[1]
  • Điểm thấp (dưới điểm 6/10): 9/12 (điểm 4/10, vì nạp âm Tùng Bách Mộc khắc mệnh); 18/12 (điểm 2/10, vì nạp âm Bình Địa Mộc khắc mệnh); 30/12 (điểm 5/10, vì điểm ngày chung 5).

Về các bản khác nhau của ngày kỵ

  • Tam Nương, Nguyệt Kỵ, Dương Công Kỵ tra theo ngày âm lịch.
  • Sát Chủ, Thọ Tử, Trùng Tang và các thần sát ngày tra theo tháng tiết (nguyệt kiến), như Hiệp Kỷ Biện Phương Thư.[1] Một số lịch Việt tra các sao này theo tháng âm, nên ở vài ngày gần giao tiết hai cách có thể cho kết quả khác nhau.
  • Sách ngày kỵ dân gian (dòng Ngọc Hạp) có nhiều bản khác nhau.[2] Bảng này dùng bản Sát Chủ “tháng Giêng Tý; tháng 2, 3, 7, 9 Sửu; tháng 4 Tuất; tháng 11 Mùi; các tháng còn lại Thìn”.

Bảng xét theo tuổi, đúng chung cho người tuổi Canh Ngọ sinh năm 1930. Việc trọng đại nên xét thêm dụng thần trong lá số của người đứng ra làm việc.

Ngày tốt tháng 12/1998 cho các tuổi khác

Tài liệu tham khảo

  1. [1] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.
  2. [2] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
  3. [3] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
  4. [4] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
  5. [5] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
  6. [6] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
  7. [7] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.

Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.