Bỏ qua, tới nội dung chính
BazifuBazifu
Chọn nơi sống và làm việc

Ngày tốt tháng 8/2013 tuổi Canh Ngọ 1990

Tóm tắt nhanh

  • 9/31 ngày tốt cho tuổi Canh Ngọ (từ điểm 6/10 trở lên), trong đó 4 ngày rất tốt: Thứ 2 5/8 (điểm 9/10), Thứ 4 7/8 (điểm 10/10), Chủ nhật 18/8 (điểm 9/10), Thứ 4 21/8 (điểm 8/10).
  • Đã loại cho tuổi Canh Ngọ: 16 ngày Bách Kỵ, 2 ngày xung tuổi, 2 ngày Nguyệt Phá / Vãng Vong, 2 ngày điểm thấp.
  • Điểm tháng Canh Thân với tuổi Canh Ngọ: Trung bình, điểm 5/10.

Xem nhanh: Có bao nhiêu ngày tốt · Bảng ngày tốt · Ngày đẹp nhất · Ngày cần tránh

Tháng 8/2013 tuổi Canh Ngọ có bao nhiêu ngày tốt?

Có 9/31 ngày tốt cho tuổi Canh Ngọ (từ điểm 6/10): 4, 5, 7, 8, 10, 18, 21, 30 và 31/8, trong đó rất tốt (từ điểm 8/10): 5, 7, 18 và 21/8.

Tháng 8/2013 dương lịch phần lớn là tháng Canh Thân (từ tiết Lập Thu ngày 7/8; 1–6/8 còn thuộc tháng Kỷ Mùi). Với tuổi Canh Ngọ sinh năm 1990 (Lộ Bàng Thổ), chi tháng Thân bình hòa với tuổi Ngọ, nên chọn ngày chủ yếu theo cát hung của từng ngày; can Canh là Tỷ Kiên của can Canh (cùng hành Kim, cùng tính âm dương), tháng hợp việc làm chung, góp sức cùng người thân quen; việc đứng tên một mình nên chọn ngày thật chắc. Chi Thân là Lộc của can Canh: hợp các việc sinh lời như khai trương, mua bán. Điểm tháng cho việc lớn: điểm 5/10 (trung bình).

Lọc riêng cho tuổi Canh Ngọ: đã loại 16 ngày phạm Bách Kỵ, 2 ngày xung tuổi (ngày Tý), 2 ngày Nguyệt Phá / Vãng Vong và 2 ngày điểm thấp. Việc có nhiều ngày đẹp nhất là nhập trạch (7 ngày), ít nhất là cưới hỏi (3 ngày). Ngày tốt rơi vào cuối tuần: 4/8 (Chủ nhật), 10/8 (Thứ 7), 18/8 (Chủ nhật), 31/8 (Thứ 7), tiện cho cưới hỏi, tiệc tân gia.

Can Canh thuộc dương nên hợp ngày Trực Khai, Thành: trong các ngày tốt tháng này có 5/8 (Trực Thành), 8/8 (Trực Khai), 18/8 (Trực Thành), 30/8 (Trực Thành). Năm 2013 tuổi Canh Ngọ (tuổi mụ 24) phạm Kim Lâu Tử (hại con cái), nên cưới hỏi (tính theo tuổi cô dâu) cần cân nhắc; phạm Hoang Ốc cung Lục Hoang Ốc, nên động thổ, nhập trạch cần mượn tuổi.

Cách chấm (dùng chung cho bài này, bài Tử vi hôm nay và bài Tử vi tháng)

Chọn ngày cho một người không chỉ nhìn lịch chung. Ngày phải tốt về lịch pháp trước, rồi hợp với tuổi người làm, sau cùng mới xét có hợp với chính việc định làm hay không. Vì vậy điểm được chấm qua ba tầng:

  • Tầng 1. Điểm ngày chung (giống nhau với mọi tuổi): điểm nền 5 điểm; ngày hoàng đạo +1 điểm, hắc đạo −1 điểm[1]; cát tú +1 điểm, hung tú −1 điểm (nhị thập bát tú)[2]; Trực cát +1 điểm, Trực hung −1 điểm, Trực bình 0 điểm[1]; thần sát ngày cộng trừ, tối đa ±2 điểm.[1]
  • Tầng 2. Điểm theo tuổi: xét quan hệ chi ngày với chi tuổi, lục hợp, tam hợp +1 điểm, còn hình, hại, phá −1 điểm[3][4]; xét nạp âm ngày với mệnh, sinh nhập, bình hòa +1 điểm, ngày khắc mệnh −1 điểm, còn lại 0 điểm.[3]
  • Tầng 3. Điểm theo việc: cộng 2 điểm nếu Trực hợp việc đó (tối đa điểm 10/10). Ngày bị loại cho một việc nếu Trực kỵ việc ấy hoặc có sao kỵ riêng việc ấy (ví dụ Quả Tú kỵ cưới hỏi, Thổ Cấm kỵ động thổ).
  • Loại khỏi việc lớn ở mọi tầng: ngày Bách Kỵ, ngày xung tuổi, ngày Nguyệt Phá / Vãng Vong. Ngày tốt là ngày đạt từ điểm 6/10 ở tầng 2.

Bảng ngày tốt tháng 8/2013 cho tuổi Canh Ngọ

NgàyCan chi · TrựcSao 28 · Thần trực ngàyĐiểmVới tuổiViệc lớn hợp (điểm theo việc)Giờ tốtXem thêm
04/08 Chủ nhật Âm lịch: 28/06Nhâm Dần · Trực NguyTinh (hung) · Kim Quỹ (hoàng đạo)6 điểm, TốtDần tam hợp NgọViệc thường ngày (Trực Nguy)Thìn (7h–9h), Mùi (13h–15h), Tuất (19h–21h)Tử vi ngày
05/08 Thứ 2 Âm lịch: 29/06Quý Mão · Trực ThànhTrương (cát) · Thiên Đức (hoàng đạo)9 điểm, Rất tốtMão phá Ngọkhai trương 10 điểm · động thổ 10 điểm · nhập trạch 10 điểm · ký hợp đồng 10 điểm (không cưới hỏi: sao Cô Thần kỵ cưới hỏi)Dần (3h–5h), Mùi (13h–15h), Dậu (17h–19h)Tử vi ngày
07/08 Thứ 4 Âm lịch: 01/07Ất Tỵ · Trực ThuChẩn (cát) · Thiên Đức (hoàng đạo)10 điểm, Rất tốtbình hòa; Hỏa sinh Thổcưới hỏi 10 điểm · nhập trạch 10 điểm · ký hợp đồng 10 điểmMùi (13h–15h), Tuất (19h–21h), Hợi (21h–23h)Tử vi ngày
08/08 Thứ 5 Âm lịch: 02/07Bính Ngọ · Trực KhaiGiác (cát) · Bạch Hổ (hắc đạo)7 điểm, TốtNgọ tự hình (trùng chi tuổi)khai trương 9 điểm · cưới hỏi 9 điểm · động thổ 9 điểm · nhập trạch 9 điểm · ký hợp đồng 9 điểmThân (15h–17h), Dậu (17h–19h)Tử vi ngày
10/08 Thứ 7 Âm lịch: 04/07Mậu Thân · Trực KiếnĐê (hung) · Thiên Lao (hắc đạo)6 điểm, Tốtbình hòa; cùng hành Thổkhai trương 6 điểm · nhập trạch 6 điểmThìn (7h–9h), Mùi (13h–15h), Tuất (19h–21h)Tử vi ngày
18/08 Chủ nhật Âm lịch: 12/07Bính Thìn · Trực ThànhHư (hung) · Kim Quỹ (hoàng đạo)9 điểm, Rất tốtbình hòa; cùng hành Thổkhai trương 10 điểm · động thổ 10 điểm · nhập trạch 10 điểm · ký hợp đồng 10 điểm (không cưới hỏi: sao Cô Thần kỵ cưới hỏi)Dần (3h–5h), Thìn (7h–9h), Thân (15h–17h)Tử vi ngày
21/08 Thứ 4 Âm lịch: 15/07Kỷ Mùi · Trực BếBích (cát) · Ngọc Đường (hoàng đạo)8 điểm, Rất tốtMùi lục hợp Ngọ; Hỏa sinh ThổViệc thường ngày (Trực Bế)Dần (3h–5h), Tuất (19h–21h), Hợi (21h–23h)Tử vi ngày
30/08 Thứ 6 Âm lịch: 24/07Mậu Thìn · Trực ThànhQuỷ (hung) · Kim Quỹ (hoàng đạo)7 điểm, Tốtbình hòakhai trương 9 điểm · động thổ 9 điểm · nhập trạch 9 điểm · ký hợp đồng 9 điểm (không cưới hỏi: sao Cô Thần kỵ cưới hỏi)Dần (3h–5h), Thìn (7h–9h), Thân (15h–17h)Tử vi ngày
31/08 Thứ 7 Âm lịch: 25/07Kỷ Tỵ · Trực ThuLiễu (hung) · Thiên Đức (hoàng đạo)6 điểm, Tốtbình hòacưới hỏi 6 điểm · nhập trạch 6 điểm · ký hợp đồng 6 điểmMùi (13h–15h), Tuất (19h–21h), Hợi (21h–23h)Tử vi ngày

Trong bảng của tuổi Canh Ngọ, ngày 4/8, 5/8 còn thuộc tháng Kỷ Mùi (trước tiết Lập Thu 15:20 phút ngày 7/8)[5]; các ngày khác thuộc tháng Canh Thân. Trực và thần sát được tra theo tháng tiết của từng ngày. Cột âm lịch tính theo giờ Việt Nam (UTC+7).[6][7]

Ngày nào đẹp nhất tháng 8/2013 cho tuổi Canh Ngọ?

Thứ 4 7/8/2013 (Ất Tỵ, âm 1/7), rất tốt với điểm 10/10. Tiếp theo: 5 và 18/8 (điểm 9/10).

Tháng 8/2013 tuổi Canh Ngọ nên tránh những ngày nào?

Có 22/31 ngày không dùng cho việc lớn của tuổi Canh Ngọ, nặng nhất là 2, 14 và 26/8 (ngày Tý xung tuổi Ngọ); còn lại là ngày Bách Kỵ, Nguyệt Phá / Vãng Vong và ngày điểm thấp, liệt kê dưới đây.

  • Xung tuổi (ngày Tý): 2/8 (Canh Tý), 14/8 (Nhâm Tý, còn phạm Bách Kỵ), 26/8 (Giáp Tý).[4]
  • Bách Kỵ (16 ngày)[2]:
    • Trùng Tang (theo can ngày và tháng tiết: tháng Mùi, ngày Kỷ; tháng Thân, ngày Canh): 1, 12, 22/8
    • Tam Nương (âm lịch ngày 3, 7, 13, 18, 22, 27): 3, 9, 13, 19, 24, 28/8
    • Sát Chủ (tháng Mùi, ngày Thìn; tháng Thân, ngày Sửu): 6, 15, 27/8
    • Nguyệt Kỵ (âm lịch ngày 5, 14, 23): 11, 20, 29/8
    • Dương Công Kỵ (ngày 8 tháng 7 âm): 14/8
    • Thọ Tử (tháng Thân, ngày Sửu): 15, 27/8
  • Nguyệt Phá, Vãng Vong: 16/8 (Nguyệt Phá); 23/8 (Vãng Vong).[1]
  • Điểm thấp (dưới điểm 6/10): 17/8 (điểm 0/10, vì Mão phá Ngọ); 25/8 (điểm 1/10, vì điểm ngày chung 1).

Về các bản khác nhau của ngày kỵ

  • Tam Nương, Nguyệt Kỵ, Dương Công Kỵ tra theo ngày âm lịch.
  • Sát Chủ, Thọ Tử, Trùng Tang và các thần sát ngày tra theo tháng tiết (nguyệt kiến), như Hiệp Kỷ Biện Phương Thư.[1] Một số lịch Việt tra các sao này theo tháng âm, nên ở vài ngày gần giao tiết hai cách có thể cho kết quả khác nhau.
  • Sách ngày kỵ dân gian (dòng Ngọc Hạp) có nhiều bản khác nhau.[2] Bảng này dùng bản Sát Chủ “tháng Giêng Tý; tháng 2, 3, 7, 9 Sửu; tháng 4 Tuất; tháng 11 Mùi; các tháng còn lại Thìn”.

Bảng xét theo tuổi, đúng chung cho người tuổi Canh Ngọ sinh năm 1990. Việc trọng đại nên xét thêm dụng thần trong lá số của người đứng ra làm việc.

Ngày tốt tháng 8/2013 cho các tuổi khác

Tài liệu tham khảo

  1. [1] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.
  2. [2] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
  3. [3] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
  4. [4] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
  5. [5] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
  6. [6] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
  7. [7] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.

Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.