Ngày tốt tháng 4/2018 tuổi Canh Ngọ 1990
Tóm tắt nhanh
- 7/30 ngày tốt cho tuổi Canh Ngọ (từ điểm 6/10 trở lên), trong đó 3 ngày rất tốt: Thứ 4 4/4 (điểm 9/10), Thứ 2 16/4 (điểm 10/10), Thứ 2 30/4 (điểm 9/10).
- Đã loại cho tuổi Canh Ngọ: 15 ngày Bách Kỵ, 3 ngày xung tuổi, 1 ngày Nguyệt Phá / Vãng Vong, 4 ngày điểm thấp.
- Điểm tháng Bính Thìn với tuổi Canh Ngọ: Trung bình, điểm 5/10.
Xem nhanh: Có bao nhiêu ngày tốt · Bảng ngày tốt · Ngày đẹp nhất · Ngày cần tránh
Tháng 4/2018 tuổi Canh Ngọ có bao nhiêu ngày tốt?
Có 7/30 ngày tốt cho tuổi Canh Ngọ (từ điểm 6/10): 1, 4, 9, 11, 16, 19 và 30/4, trong đó rất tốt (từ điểm 8/10): 4, 16 và 30/4.
Tháng 4/2018 dương lịch phần lớn là tháng Bính Thìn (từ tiết Thanh Minh ngày 5/4; 1–4/4 còn thuộc tháng Ất Mão). Với tuổi Canh Ngọ sinh năm 1990 (Lộ Bàng Thổ), chi tháng Thìn bình hòa với tuổi Ngọ, nên chọn ngày chủ yếu theo cát hung của từng ngày; can Bính là Thất Sát của can Canh (Hỏa khắc Kim, cùng tính âm dương), tháng nhiều sức ép, nên động thổ, sửa nhà, việc có rủi ro phải chọn ngày thật kỹ, đừng làm gấp. Điểm tháng cho việc lớn: điểm 5/10 (trung bình).
Lọc riêng cho tuổi Canh Ngọ: đã loại 15 ngày phạm Bách Kỵ, 3 ngày xung tuổi (ngày Tý), 1 ngày Nguyệt Phá / Vãng Vong và 4 ngày điểm thấp. Việc có nhiều ngày đẹp nhất là khai trương (6 ngày), ít nhất là cưới hỏi (3 ngày). Ngày tốt rơi vào cuối tuần: 1/4 (Chủ nhật), tiện cho cưới hỏi, tiệc tân gia.
Can Canh thuộc dương nên hợp ngày Trực Khai, Thành: trong các ngày tốt tháng này có 1/4 (Trực Thành), 16/4 (Trực Khai). Năm 2018 tuổi Canh Ngọ (tuổi mụ 29) phạm Hoang Ốc cung Ngũ Thọ Tử, nên động thổ, nhập trạch cần mượn tuổi; đang Tam Tai năm thứ 3, nên khởi sự lớn phải chọn ngày thật kỹ.
Cách chấm (dùng chung cho bài này, bài Tử vi hôm nay và bài Tử vi tháng)
Chọn ngày cho một người không chỉ nhìn lịch chung. Ngày phải tốt về lịch pháp trước, rồi hợp với tuổi người làm, sau cùng mới xét có hợp với chính việc định làm hay không. Vì vậy điểm được chấm qua ba tầng:
- Tầng 1. Điểm ngày chung (giống nhau với mọi tuổi): điểm nền 5 điểm; ngày hoàng đạo +1 điểm, hắc đạo −1 điểm[1]; cát tú +1 điểm, hung tú −1 điểm (nhị thập bát tú)[2]; Trực cát +1 điểm, Trực hung −1 điểm, Trực bình 0 điểm[1]; thần sát ngày cộng trừ, tối đa ±2 điểm.[1]
- Tầng 2. Điểm theo tuổi: xét quan hệ chi ngày với chi tuổi, lục hợp, tam hợp +1 điểm, còn hình, hại, phá −1 điểm[3][4]; xét nạp âm ngày với mệnh, sinh nhập, bình hòa +1 điểm, ngày khắc mệnh −1 điểm, còn lại 0 điểm.[3]
- Tầng 3. Điểm theo việc: cộng 2 điểm nếu Trực hợp việc đó (tối đa điểm 10/10). Ngày bị loại cho một việc nếu Trực kỵ việc ấy hoặc có sao kỵ riêng việc ấy (ví dụ Quả Tú kỵ cưới hỏi, Thổ Cấm kỵ động thổ).
- Loại khỏi việc lớn ở mọi tầng: ngày Bách Kỵ, ngày xung tuổi, ngày Nguyệt Phá / Vãng Vong. Ngày tốt là ngày đạt từ điểm 6/10 ở tầng 2.
Bảng ngày tốt tháng 4/2018 cho tuổi Canh Ngọ
| Ngày | Can chi · Trực | Sao 28 · Thần trực ngày | Điểm | Với tuổi | Việc lớn hợp (điểm theo việc) | Giờ tốt | Xem thêm |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 01/04 Chủ nhật Âm lịch: 16/02 | Quý Hợi · Trực Thành | Mão (hung) · Nguyên Vũ (hắc đạo) | 6 điểm, Tốt | bình hòa | khai trương 8 điểm · nhập trạch 8 điểm · ký hợp đồng 8 điểm (không cưới hỏi: sao Cô Thần kỵ cưới hỏi) | Mùi (13h–15h), Tuất (19h–21h), Hợi (21h–23h) | Tử vi ngày |
| 04/04 Thứ 4 Âm lịch: 19/02 | Bính Dần · Trực Bế | Sâm (cát) · Thanh Long (hoàng đạo) | 9 điểm, Rất tốt | Dần tam hợp Ngọ; Hỏa sinh Thổ | Việc thường ngày (Trực Bế) | Thìn (7h–9h), Mùi (13h–15h), Tuất (19h–21h) | Tử vi ngày |
| 09/04 Thứ 2 Âm lịch: 24/02 | Tân Mùi · Trực Bình | Trương (cát) · Chu Tước (hắc đạo) | 7 điểm, Tốt | Mùi lục hợp Ngọ; cùng hành Thổ | khai trương 9 điểm · cưới hỏi 9 điểm · động thổ 9 điểm · nhập trạch 7 điểm · ký hợp đồng 7 điểm | Dần (3h–5h), Tuất (19h–21h), Hợi (21h–23h) | Tử vi ngày |
| 11/04 Thứ 4 Âm lịch: 26/02 | Quý Dậu · Trực Chấp | Chẩn (cát) · Thiên Đức (hoàng đạo) | 7 điểm, Tốt | bình hòa | khai trương 7 điểm · cưới hỏi 7 điểm · động thổ 7 điểm · nhập trạch 7 điểm · ký hợp đồng 7 điểm | Dần (3h–5h), Mùi (13h–15h), Dậu (17h–19h) | Tử vi ngày |
| 16/04 Thứ 2 Âm lịch: 01/03 | Mậu Dần · Trực Khai | Tâm (hung) · Tư Mệnh (hoàng đạo) | 10 điểm, Rất tốt | Dần tam hợp Ngọ; cùng hành Thổ | khai trương 10 điểm · cưới hỏi 10 điểm · động thổ 10 điểm · nhập trạch 10 điểm · ký hợp đồng 10 điểm | Thìn (7h–9h), Mùi (13h–15h), Tuất (19h–21h) | Tử vi ngày |
| 19/04 Thứ 5 Âm lịch: 04/03 | Tân Tỵ · Trực Trừ | Đẩu (cát) · Minh Đường (hoàng đạo) | 7 điểm, Tốt | bình hòa | khai trương 7 điểm · động thổ 7 điểm · ký hợp đồng 7 điểm | Mùi (13h–15h), Tuất (19h–21h), Hợi (21h–23h) | Tử vi ngày |
| 30/04 Thứ 2 Âm lịch: 15/03 | Nhâm Thìn · Trực Kiến | Tất (cát) · Thanh Long (hoàng đạo) | 9 điểm, Rất tốt | bình hòa | khai trương 9 điểm · nhập trạch 9 điểm | Dần (3h–5h), Thìn (7h–9h), Thân (15h–17h) | Tử vi ngày |
Trong bảng của tuổi Canh Ngọ, ngày 1/4, 4/4 còn thuộc tháng Ất Mão (trước tiết Thanh Minh 03:12 phút ngày 5/4)[5]; các ngày khác thuộc tháng Bính Thìn. Trực và thần sát được tra theo tháng tiết của từng ngày. Cột âm lịch tính theo giờ Việt Nam (UTC+7).[6][7]
Ngày nào đẹp nhất tháng 4/2018 cho tuổi Canh Ngọ?
Thứ 2 16/4/2018 (Mậu Dần, âm 1/3), rất tốt với điểm 10/10. Tiếp theo: 4 và 30/4 (điểm 9/10).
Tháng 4/2018 tuổi Canh Ngọ nên tránh những ngày nào?
Có 23/30 ngày không dùng cho việc lớn của tuổi Canh Ngọ, nặng nhất là 2, 14 và 26/4 (ngày Tý xung tuổi Ngọ); còn lại là ngày Bách Kỵ, Nguyệt Phá / Vãng Vong và ngày điểm thấp, liệt kê dưới đây.
- Xung tuổi (ngày Tý): 2/4 (Giáp Tý), 14/4 (Bính Tý), 26/4 (Mậu Tý).[4]
- Bách Kỵ (15 ngày)[2]:
- Tam Nương (âm lịch ngày 3, 7, 13, 18, 22, 27): 3, 7, 12, 18, 22, 28/4
- Sát Chủ (tháng Mão, ngày Sửu; tháng Thìn, ngày Sửu): 3, 15, 27/4
- Trùng Tang (theo can ngày và tháng tiết: tháng Mão, ngày Ất; tháng Thìn, ngày Kỷ): 3, 7, 17, 27/4
- Nguyệt Kỵ (âm lịch ngày 5, 14, 23): 8, 20, 29/4
- Thọ Tử (tháng Thìn, ngày Hợi): 13, 25/4
- Dương Công Kỵ (ngày 9 tháng 3 âm): 24/4
- Nguyệt Phá, Vãng Vong: 10/4 (Vãng Vong).[1]
- Điểm thấp (dưới điểm 6/10): 5/4 (điểm 5/10, vì Mão phá Ngọ); 6/4 (điểm 4/10, vì nạp âm Đại Lâm Mộc khắc mệnh); 21/4 (điểm 3/10, vì nạp âm Dương Liễu Mộc khắc mệnh); 23/4 (điểm 5/10, vì điểm ngày chung 5).
Về các bản khác nhau của ngày kỵ
- Tam Nương, Nguyệt Kỵ, Dương Công Kỵ tra theo ngày âm lịch.
- Sát Chủ, Thọ Tử, Trùng Tang và các thần sát ngày tra theo tháng tiết (nguyệt kiến), như Hiệp Kỷ Biện Phương Thư.[1] Một số lịch Việt tra các sao này theo tháng âm, nên ở vài ngày gần giao tiết hai cách có thể cho kết quả khác nhau.
- Sách ngày kỵ dân gian (dòng Ngọc Hạp) có nhiều bản khác nhau.[2] Bảng này dùng bản Sát Chủ “tháng Giêng Tý; tháng 2, 3, 7, 9 Sửu; tháng 4 Tuất; tháng 11 Mùi; các tháng còn lại Thìn”.
Bảng xét theo tuổi, đúng chung cho người tuổi Canh Ngọ sinh năm 1990. Việc trọng đại nên xét thêm dụng thần trong lá số của người đứng ra làm việc.
Ngày tốt tháng 4/2018 cho các tuổi khác
- Ngày tốt tháng 4/2018 tuổi Tân Mùi 1991
- Ngày tốt tháng 4/2018 tuổi Nhâm Thân 1992
- Ngày tốt tháng 4/2018 tuổi Quý Dậu 1993
- Ngày tốt tháng 4/2018 tuổi Giáp Tuất 1994
- Ngày tốt tháng 4/2018 tuổi Ất Hợi 1995
- Ngày tốt tháng 4/2018 tuổi Bính Tý 1996
Tài liệu tham khảo
- [1] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.
- [2] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
- [3] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
- [4] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
- [5] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
- [6] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
- [7] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.