Bỏ qua, tới nội dung chính
BazifuBazifu
Chọn nơi sống và làm việc

Ngày tốt tháng 1/2019 tuổi Canh Ngọ 1990

Tóm tắt nhanh

  • 10/31 ngày tốt cho tuổi Canh Ngọ (từ điểm 6/10 trở lên), trong đó 5 ngày rất tốt: Thứ 6 4/1 (điểm 10/10), Chủ nhật 13/1 (điểm 8/10), Thứ 2 14/1 (điểm 9/10), Chủ nhật 20/1 (điểm 10/10), Thứ 3 29/1 (điểm 8/10).
  • Đã loại cho tuổi Canh Ngọ: 13 ngày Bách Kỵ, 2 ngày xung tuổi, 2 ngày Nguyệt Phá / Vãng Vong, 4 ngày điểm thấp.
  • Điểm tháng Ất Sửu với tuổi Canh Ngọ: Thuận, điểm 6/10.

Xem nhanh: Có bao nhiêu ngày tốt · Bảng ngày tốt · Ngày đẹp nhất · Ngày cần tránh

Tháng 1/2019 tuổi Canh Ngọ có bao nhiêu ngày tốt?

Có 10/31 ngày tốt cho tuổi Canh Ngọ (từ điểm 6/10): 4, 5, 11, 13, 14, 17, 20, 26, 29 và 30/1, trong đó rất tốt (từ điểm 8/10): 4, 13, 14, 20 và 29/1.

Tháng 1/2019 dương lịch phần lớn là tháng Ất Sửu (từ tiết Tiểu Hàn ngày 5/1; 1–4/1 còn thuộc tháng Giáp Tý). Với tuổi Canh Ngọ sinh năm 1990 (Lộ Bàng Thổ), tháng Sửu hại tuổi Ngọ, việc nhiều người cùng tham gia dễ trục trặc, nên chốt rõ phân công; can Ất là Chính Tài của can Canh (Kim khắc Mộc, một âm một dương), tháng tiền bạc rõ ràng, hợp khai trương, nhập hàng, giao dịch mua bán. Chi Sửu là Thiên Ất Quý Nhân của can Canh: việc cần người đỡ đầu (xin phép, ký kết) thuận hơn thường lệ. Điểm tháng cho việc lớn: điểm 6/10 (thuận).

Lọc riêng cho tuổi Canh Ngọ: đã loại 13 ngày phạm Bách Kỵ, 2 ngày xung tuổi (ngày Tý), 2 ngày Nguyệt Phá / Vãng Vong và 4 ngày điểm thấp. Việc có nhiều ngày đẹp nhất là động thổ (9 ngày), ít nhất là cưới hỏi (4 ngày). Ngày tốt rơi vào cuối tuần: 5/1 (Thứ 7), 13/1 (Chủ nhật), 20/1 (Chủ nhật), 26/1 (Thứ 7), tiện cho cưới hỏi, tiệc tân gia.

Can Canh thuộc dương nên hợp ngày Trực Khai, Thành: trong các ngày tốt tháng này có 14/1 (Trực Khai), 26/1 (Trực Khai). Năm 2018 tuổi Canh Ngọ (tuổi mụ 29) phạm Hoang Ốc cung Ngũ Thọ Tử, nên động thổ, nhập trạch cần mượn tuổi; đang Tam Tai năm thứ 3, nên khởi sự lớn phải chọn ngày thật kỹ.

Cách chấm (dùng chung cho bài này, bài Tử vi hôm nay và bài Tử vi tháng)

Chọn ngày cho một người không chỉ nhìn lịch chung. Ngày phải tốt về lịch pháp trước, rồi hợp với tuổi người làm, sau cùng mới xét có hợp với chính việc định làm hay không. Vì vậy điểm được chấm qua ba tầng:

  • Tầng 1. Điểm ngày chung (giống nhau với mọi tuổi): điểm nền 5 điểm; ngày hoàng đạo +1 điểm, hắc đạo −1 điểm[1]; cát tú +1 điểm, hung tú −1 điểm (nhị thập bát tú)[2]; Trực cát +1 điểm, Trực hung −1 điểm, Trực bình 0 điểm[1]; thần sát ngày cộng trừ, tối đa ±2 điểm.[1]
  • Tầng 2. Điểm theo tuổi: xét quan hệ chi ngày với chi tuổi, lục hợp, tam hợp +1 điểm, còn hình, hại, phá −1 điểm[3][4]; xét nạp âm ngày với mệnh, sinh nhập, bình hòa +1 điểm, ngày khắc mệnh −1 điểm, còn lại 0 điểm.[3]
  • Tầng 3. Điểm theo việc: cộng 2 điểm nếu Trực hợp việc đó (tối đa điểm 10/10). Ngày bị loại cho một việc nếu Trực kỵ việc ấy hoặc có sao kỵ riêng việc ấy (ví dụ Quả Tú kỵ cưới hỏi, Thổ Cấm kỵ động thổ).
  • Loại khỏi việc lớn ở mọi tầng: ngày Bách Kỵ, ngày xung tuổi, ngày Nguyệt Phá / Vãng Vong. Ngày tốt là ngày đạt từ điểm 6/10 ở tầng 2.

Bảng ngày tốt tháng 1/2019 cho tuổi Canh Ngọ

NgàyCan chi · TrựcSao 28 · Thần trực ngàyĐiểmVới tuổiViệc lớn hợp (điểm theo việc)Giờ tốtXem thêm
04/01 Thứ 6 Âm lịch: 29/11Tân Sửu · Trực TrừLâu (cát) · Thiên Đức (hoàng đạo)10 điểm, Rất tốtSửu hại Ngọ; cùng hành Thổkhai trương 10 điểm · động thổ 10 điểm · ký hợp đồng 10 điểmDần (3h–5h), Tuất (19h–21h), Hợi (21h–23h)Tử vi ngày
05/01 Thứ 7 Âm lịch: 30/11Nhâm Dần · Trực TrừVị (cát) · Kim Quỹ (hoàng đạo)7 điểm, TốtDần tam hợp Ngọkhai trương 7 điểm · động thổ 7 điểm · ký hợp đồng 7 điểmThìn (7h–9h), Mùi (13h–15h), Tuất (19h–21h)Tử vi ngày
11/01 Thứ 6 Âm lịch: 06/12Mậu Thân · Trực NguyQuỷ (hung) · Tư Mệnh (hoàng đạo)6 điểm, Tốtbình hòa; cùng hành ThổViệc thường ngày (Trực Nguy)Thìn (7h–9h), Mùi (13h–15h), Tuất (19h–21h)Tử vi ngày
13/01 Chủ nhật Âm lịch: 08/12Canh Tuất · Trực ThuTinh (hung) · Thanh Long (hoàng đạo)8 điểm, Rất tốtTuất tam hợp Ngọcưới hỏi 8 điểm · động thổ 8 điểm · nhập trạch 8 điểm · ký hợp đồng 8 điểmDần (3h–5h), Thìn (7h–9h), Thân (15h–17h)Tử vi ngày
14/01 Thứ 2 Âm lịch: 09/12Tân Hợi · Trực KhaiTrương (cát) · Minh Đường (hoàng đạo)9 điểm, Rất tốtbình hòakhai trương 10 điểm · cưới hỏi 10 điểm · động thổ 10 điểm · nhập trạch 10 điểm · ký hợp đồng 10 điểmMùi (13h–15h), Tuất (19h–21h), Hợi (21h–23h)Tử vi ngày
17/01 Thứ 5 Âm lịch: 12/12Giáp Dần · Trực TrừGiác (cát) · Kim Quỹ (hoàng đạo)7 điểm, TốtDần tam hợp Ngọkhai trương 7 điểm · động thổ 7 điểm · ký hợp đồng 7 điểmThìn (7h–9h), Mùi (13h–15h), Tuất (19h–21h)Tử vi ngày
20/01 Chủ nhật Âm lịch: 15/12Đinh Tỵ · Trực ĐịnhPhòng (cát) · Ngọc Đường (hoàng đạo)10 điểm, Rất tốtbình hòa; cùng hành Thổkhai trương 10 điểm · cưới hỏi 10 điểm · động thổ 10 điểm · nhập trạch 10 điểm · ký hợp đồng 10 điểmMùi (13h–15h), Tuất (19h–21h), Hợi (21h–23h)Tử vi ngày
26/01 Thứ 7 Âm lịch: 21/12Quý Hợi · Trực KhaiNữ (hung) · Minh Đường (hoàng đạo)7 điểm, Tốtbình hòakhai trương 9 điểm · cưới hỏi 9 điểm · động thổ 9 điểm · nhập trạch 9 điểm · ký hợp đồng 9 điểmMùi (13h–15h), Tuất (19h–21h), Hợi (21h–23h)Tử vi ngày
29/01 Thứ 3 Âm lịch: 24/12Bính Dần · Trực TrừThất (cát) · Kim Quỹ (hoàng đạo)8 điểm, Rất tốtDần tam hợp Ngọ; Hỏa sinh Thổkhai trương 8 điểm · động thổ 8 điểm · ký hợp đồng 8 điểmThìn (7h–9h), Mùi (13h–15h), Tuất (19h–21h)Tử vi ngày
30/01 Thứ 4 Âm lịch: 25/12Đinh Mão · Trực MãnBích (cát) · Thiên Đức (hoàng đạo)6 điểm, TốtMão phá Ngọ; Hỏa sinh Thổkhai trương 8 điểm · động thổ 8 điểm · nhập trạch 8 điểm · ký hợp đồng 8 điểm (không cưới hỏi: sao Quả Tú kỵ cưới hỏi)Dần (3h–5h), Mùi (13h–15h), Dậu (17h–19h)Tử vi ngày

Trong bảng của tuổi Canh Ngọ, ngày 4/1 còn thuộc tháng Giáp Tý (trước tiết Tiểu Hàn 22:38 phút ngày 5/1)[5]; các ngày khác thuộc tháng Ất Sửu. Trực và thần sát được tra theo tháng tiết của từng ngày. Cột âm lịch tính theo giờ Việt Nam (UTC+7).[6][7]

Ngày nào đẹp nhất tháng 1/2019 cho tuổi Canh Ngọ?

Thứ 6 4/1/2019 (Tân Sửu, âm 29/11) và Chủ nhật 20/1/2019 (Đinh Tỵ, âm 15/12), rất tốt với điểm 10/10. Tiếp theo: 14/1 (điểm 9/10).

Tháng 1/2019 tuổi Canh Ngọ nên tránh những ngày nào?

Có 21/31 ngày không dùng cho việc lớn của tuổi Canh Ngọ, nặng nhất là 3, 15 và 27/1 (ngày Tý xung tuổi Ngọ); còn lại là ngày Bách Kỵ, Nguyệt Phá / Vãng Vong và ngày điểm thấp, liệt kê dưới đây.

  • Xung tuổi (ngày Tý): 3/1 (Canh Tý), 15/1 (Nhâm Tý), 27/1 (Giáp Tý, còn phạm Bách Kỵ).[4]
  • Bách Kỵ (13 ngày)[2]:
    • Tam Nương (âm lịch ngày 3, 7, 13, 18, 22, 27): 2, 8, 12, 18, 23, 27/1
    • Sát Chủ (tháng Sửu, ngày Thìn): 7, 19, 31/1
    • Nguyệt Kỵ (âm lịch ngày 5, 14, 23): 10, 19, 28/1
    • Thọ Tử (tháng Sửu, ngày Dậu): 12, 24/1
    • Trùng Tang (theo can ngày và tháng tiết: tháng Sửu, ngày Kỷ): 12, 22/1
    • Dương Công Kỵ (ngày 19 tháng 12 âm): 24/1
  • Nguyệt Phá, Vãng Vong: 1/1 (Vãng Vong); 16/1 (Vãng Vong).[1]
  • Điểm thấp (dưới điểm 6/10): 6/1 (điểm 3/10, vì Mão phá Ngọ); 9/1 (điểm 2/10, vì Ngọ tự hình (trùng chi tuổi)); 21/1 (điểm 1/10, vì Ngọ tự hình (trùng chi tuổi)); 25/1 (điểm 4/10, vì điểm ngày chung 3).

Về các bản khác nhau của ngày kỵ

  • Tam Nương, Nguyệt Kỵ, Dương Công Kỵ tra theo ngày âm lịch.
  • Sát Chủ, Thọ Tử, Trùng Tang và các thần sát ngày tra theo tháng tiết (nguyệt kiến), như Hiệp Kỷ Biện Phương Thư.[1] Một số lịch Việt tra các sao này theo tháng âm, nên ở vài ngày gần giao tiết hai cách có thể cho kết quả khác nhau.
  • Sách ngày kỵ dân gian (dòng Ngọc Hạp) có nhiều bản khác nhau.[2] Bảng này dùng bản Sát Chủ “tháng Giêng Tý; tháng 2, 3, 7, 9 Sửu; tháng 4 Tuất; tháng 11 Mùi; các tháng còn lại Thìn”.

Bảng xét theo tuổi, đúng chung cho người tuổi Canh Ngọ sinh năm 1990. Việc trọng đại nên xét thêm dụng thần trong lá số của người đứng ra làm việc.

Ngày tốt tháng 1/2019 cho các tuổi khác

Tài liệu tham khảo

  1. [1] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.
  2. [2] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
  3. [3] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
  4. [4] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
  5. [5] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
  6. [6] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
  7. [7] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.

Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.