Bỏ qua, tới nội dung chính
BazifuBazifu
Chọn nơi sống và làm việc

Ngày tốt tháng 10/2014 tuổi Canh Thân 1980

Tóm tắt nhanh

  • 7/31 ngày tốt cho tuổi Canh Thân (từ điểm 6/10 trở lên), trong đó 3 ngày rất tốt: Thứ 4 1/10 (điểm 8/10), Thứ 3 14/10 (điểm 8/10), Thứ 6 17/10 (điểm 8/10).
  • Đã loại cho tuổi Canh Thân: 16 ngày Bách Kỵ, 0 ngày xung tuổi, 2 ngày Nguyệt Phá / Vãng Vong, 6 ngày điểm thấp.
  • Điểm tháng Giáp Tuất với tuổi Canh Thân: Thuận, điểm 6/10.

Xem nhanh: Có bao nhiêu ngày tốt · Bảng ngày tốt · Ngày đẹp nhất · Ngày cần tránh

Tháng 10/2014 tuổi Canh Thân có bao nhiêu ngày tốt?

Có 7/31 ngày tốt cho tuổi Canh Thân (từ điểm 6/10): 1, 2, 5, 8, 14, 17 và 29/10, trong đó rất tốt (từ điểm 8/10): 1, 14 và 17/10.

Tháng 10/2014 dương lịch phần lớn là tháng Giáp Tuất (từ tiết Hàn Lộ ngày 8/10; 1–7/10 còn thuộc tháng Quý Dậu). Với tuổi Canh Thân sinh năm 1980 (Thạch Lựu Mộc), tháng Tuất cùng phương với tuổi Thân, hợp việc làm cùng người quen, cùng nhóm; can Giáp là Thiên Tài của can Canh (Kim khắc Mộc, cùng tính âm dương), tháng có cơ hội từ bên ngoài, hợp mở điểm bán mới, gặp đối tác, khai trương chi nhánh. Điểm tháng cho việc lớn: điểm 6/10 (thuận).

Lọc riêng cho tuổi Canh Thân: đã loại 16 ngày phạm Bách Kỵ, 2 ngày Nguyệt Phá / Vãng Vong và 6 ngày điểm thấp. Việc có nhiều ngày đẹp nhất là nhập trạch (5 ngày), ít nhất là cưới hỏi (1 ngày). Ngày tốt rơi vào cuối tuần: 5/10 (Chủ nhật), tiện cho cưới hỏi, tiệc tân gia.

Can Canh thuộc dương nên hợp ngày Trực Khai, Thành: trong các ngày tốt tháng này có 1/10 (Trực Thành), 14/10 (Trực Thành). Năm 2014 tuổi Canh Thân (tuổi mụ 35) phạm Kim Lâu Lục Súc (hại vật nuôi, tài sản), nên cưới hỏi (tính theo tuổi cô dâu) cần cân nhắc.

Cách chấm (dùng chung cho bài này, bài Tử vi hôm nay và bài Tử vi tháng)

Chọn ngày cho một người không chỉ nhìn lịch chung. Ngày phải tốt về lịch pháp trước, rồi hợp với tuổi người làm, sau cùng mới xét có hợp với chính việc định làm hay không. Vì vậy điểm được chấm qua ba tầng:

  • Tầng 1. Điểm ngày chung (giống nhau với mọi tuổi): điểm nền 5 điểm; ngày hoàng đạo +1 điểm, hắc đạo −1 điểm[1]; cát tú +1 điểm, hung tú −1 điểm (nhị thập bát tú)[2]; Trực cát +1 điểm, Trực hung −1 điểm, Trực bình 0 điểm[1]; thần sát ngày cộng trừ, tối đa ±2 điểm.[1]
  • Tầng 2. Điểm theo tuổi: xét quan hệ chi ngày với chi tuổi, lục hợp, tam hợp +1 điểm, còn hình, hại, phá −1 điểm[3][4]; xét nạp âm ngày với mệnh, sinh nhập, bình hòa +1 điểm, ngày khắc mệnh −1 điểm, còn lại 0 điểm.[3]
  • Tầng 3. Điểm theo việc: cộng 2 điểm nếu Trực hợp việc đó (tối đa điểm 10/10). Ngày bị loại cho một việc nếu Trực kỵ việc ấy hoặc có sao kỵ riêng việc ấy (ví dụ Quả Tú kỵ cưới hỏi, Thổ Cấm kỵ động thổ).
  • Loại khỏi việc lớn ở mọi tầng: ngày Bách Kỵ, ngày xung tuổi, ngày Nguyệt Phá / Vãng Vong. Ngày tốt là ngày đạt từ điểm 6/10 ở tầng 2.

Bảng ngày tốt tháng 10/2014 cho tuổi Canh Thân

NgàyCan chi · TrựcSao 28 · Thần trực ngàyĐiểmVới tuổiViệc lớn hợp (điểm theo việc)Giờ tốtXem thêm
01/10 Thứ 4 Âm lịch: 08/09Ất Tỵ · Trực ThànhChẩn (cát) · Chu Tước (hắc đạo)8 điểm, Rất tốtTỵ lục hợp, hình, phá Thânkhai trương 10 điểm · nhập trạch 10 điểm · ký hợp đồng 10 điểm (không cưới hỏi: sao Trùng Phục kỵ cưới hỏi)Thìn (7h–9h), Ngọ (11h–13h), Mùi (13h–15h)Tử vi ngày
02/10 Thứ 5 Âm lịch: 09/09Bính Ngọ · Trực ThuGiác (cát) · Kim Quỹ (hoàng đạo)6 điểm, Tốtbình hòa; Thủy sinh Mộccưới hỏi 6 điểm · động thổ 6 điểm · nhập trạch 6 điểm · ký hợp đồng 6 điểmTý (23h–1h), Thân (15h–17h), Dậu (17h–19h)Tử vi ngày
05/10 Chủ nhật Âm lịch: 12/09Kỷ Dậu · Trực KiếnPhòng (cát) · Ngọc Đường (hoàng đạo)7 điểm, Tốtbình hòakhai trương 7 điểm · nhập trạch 7 điểmTý (23h–1h), Mão (5h–7h), Ngọ (11h–13h)Tử vi ngày
08/10 Thứ 4 Âm lịch: 15/09Nhâm Tý · Trực MãnCơ (cát) · Thiên Lao (hắc đạo)6 điểm, TốtTý tam hợp Thân; cùng hành Mộckhai trương 8 điểm · động thổ 8 điểm · nhập trạch 8 điểm · ký hợp đồng 8 điểm (không cưới hỏi: sao Quả Tú kỵ cưới hỏi)Tý (23h–1h), Thân (15h–17h), Dậu (17h–19h)Tử vi ngày
14/10 Thứ 3 Âm lịch: 21/09Mậu Ngọ · Trực ThànhThất (cát) · Thiên Hình (hắc đạo)8 điểm, Rất tốtbình hòakhai trương 10 điểm · động thổ 10 điểm · nhập trạch 10 điểm · ký hợp đồng 10 điểm (không cưới hỏi: sao Không Phòng kỵ cưới hỏi)Tý (23h–1h), Thân (15h–17h), Dậu (17h–19h)Tử vi ngày
17/10 Thứ 6 Âm lịch: 24/09Tân Dậu · Trực BếLâu (cát) · Thiên Đức (hoàng đạo)8 điểm, Rất tốtbình hòa; cùng hành MộcViệc thường ngày (Trực Bế)Tý (23h–1h), Mão (5h–7h), Ngọ (11h–13h)Tử vi ngày
29/10 Thứ 4 Âm lịch: 06/09Quý Dậu · Trực BếChẩn (cát) · Thiên Đức (hoàng đạo)6 điểm, Tốtbình hòaViệc thường ngày (Trực Bế)Tý (23h–1h), Mão (5h–7h), Ngọ (11h–13h)Tử vi ngày

Trong bảng của tuổi Canh Thân, ngày 1/10, 2/10, 5/10 còn thuộc tháng Quý Dậu (trước tiết Hàn Lộ 15:47 phút ngày 8/10)[5]; các ngày khác thuộc tháng Giáp Tuất. Trực và thần sát được tra theo tháng tiết của từng ngày. Cột âm lịch tính theo giờ Việt Nam (UTC+7).[6][7]

Ngày nào đẹp nhất tháng 10/2014 cho tuổi Canh Thân?

Thứ 4 1/10/2014 (Ất Tỵ, âm 8/9) và Thứ 3 14/10/2014 (Mậu Ngọ, âm 21/9) và Thứ 6 17/10/2014 (Tân Dậu, âm 24/9), rất tốt với điểm 8/10. Tiếp theo: 5/10 (điểm 7/10).

Tháng 10/2014 tuổi Canh Thân nên tránh những ngày nào?

Có 24/31 ngày không dùng cho việc lớn của tuổi Canh Thân, nặng nhất là 10 và 22/10 (ngày Dần xung tuổi Thân); còn lại là ngày Bách Kỵ, Nguyệt Phá / Vãng Vong và ngày điểm thấp, liệt kê dưới đây.

  • Xung tuổi (ngày Dần): 10/10 (Giáp Dần, còn phạm Bách Kỵ), 22/10 (Bính Dần, còn phạm Bách Kỵ).[4]
  • Bách Kỵ (16 ngày)[2]:
    • Thọ Tử (tháng Dậu, ngày Mùi; tháng Tuất, ngày Dần): 3, 10, 22/10
    • Tam Nương (âm lịch ngày 3, 7, 13, 18, 22, 27): 6, 11, 15, 20, 26, 30/10
    • Nguyệt Kỵ (âm lịch ngày 5, 14, 23): 7, 16, 28/10
    • Trùng Tang (theo can ngày và tháng tiết: tháng Dậu, ngày Tân; tháng Tuất, ngày Kỷ): 7, 15, 25/10
    • Sát Chủ (tháng Tuất, ngày Sửu): 9, 21/10
    • Dương Công Kỵ (ngày 25 tháng 9 âm): 18/10
  • Nguyệt Phá, Vãng Vong: 12/10 (Nguyệt Phá, Vãng Vong); 24/10 (Nguyệt Phá, Vãng Vong).[1]
  • Điểm thấp (dưới điểm 6/10): 4/10 (điểm 4/10, vì điểm ngày chung 4); 13/10 (điểm 5/10, vì điểm ngày chung 5); 19/10 (điểm 4/10, vì Hợi hại Thân); 23/10 (điểm 5/10, vì điểm ngày chung 5); 27/10 (điểm 3/10, vì điểm ngày chung 3); 31/10 (điểm 3/10, vì Hợi hại Thân).

Về các bản khác nhau của ngày kỵ

  • Tam Nương, Nguyệt Kỵ, Dương Công Kỵ tra theo ngày âm lịch.
  • Sát Chủ, Thọ Tử, Trùng Tang và các thần sát ngày tra theo tháng tiết (nguyệt kiến), như Hiệp Kỷ Biện Phương Thư.[1] Một số lịch Việt tra các sao này theo tháng âm, nên ở vài ngày gần giao tiết hai cách có thể cho kết quả khác nhau.
  • Sách ngày kỵ dân gian (dòng Ngọc Hạp) có nhiều bản khác nhau.[2] Bảng này dùng bản Sát Chủ “tháng Giêng Tý; tháng 2, 3, 7, 9 Sửu; tháng 4 Tuất; tháng 11 Mùi; các tháng còn lại Thìn”.

Bảng xét theo tuổi, đúng chung cho người tuổi Canh Thân sinh năm 1980. Việc trọng đại nên xét thêm dụng thần trong lá số của người đứng ra làm việc.

Ngày tốt tháng 10/2014 cho các tuổi khác

Tài liệu tham khảo

  1. [1] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.
  2. [2] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
  3. [3] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
  4. [4] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
  5. [5] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
  6. [6] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
  7. [7] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.

Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.