Ngày tốt tháng 11/2017 tuổi Canh Thìn 2000
Tóm tắt nhanh
- 7/30 ngày tốt cho tuổi Canh Thìn (từ điểm 6/10 trở lên), trong đó 2 ngày rất tốt: Chủ nhật 5/11 (điểm 8/10), Thứ 7 18/11 (điểm 8/10).
- Đã loại cho tuổi Canh Thìn: 15 ngày Bách Kỵ, 2 ngày xung tuổi, 4 ngày Nguyệt Phá / Vãng Vong, 2 ngày điểm thấp.
- Điểm tháng Tân Hợi với tuổi Canh Thìn: Thuận, điểm 6/10.
Xem nhanh: Có bao nhiêu ngày tốt · Bảng ngày tốt · Ngày đẹp nhất · Ngày cần tránh
Tháng 11/2017 tuổi Canh Thìn có bao nhiêu ngày tốt?
Có 7/30 ngày tốt cho tuổi Canh Thìn (từ điểm 6/10): 3, 5, 8, 9, 12, 18 và 23/11, trong đó rất tốt (từ điểm 8/10): 5 và 18/11.
Tháng 11/2017 dương lịch phần lớn là tháng Tân Hợi (từ tiết Lập Đông ngày 7/11; 1–6/11 còn thuộc tháng Canh Tuất). Với tuổi Canh Thìn sinh năm 2000 (Bạch Lạp Kim), chi tháng Hợi bình hòa với tuổi Thìn, nên chọn ngày chủ yếu theo cát hung của từng ngày; can Tân là Kiếp Tài của can Canh (cùng hành Kim, một âm một dương), tháng dễ bị tranh phần, hao tài, nên khai trương, mua bán lớn chỉ dùng ngày điểm cao nhất, tránh ngày vừa đủ chuẩn. Tháng gặp Hồng Loan của tuổi Thìn: thuận chuyện cưới hỏi. Điểm tháng cho việc lớn: điểm 6/10 (thuận).
Lọc riêng cho tuổi Canh Thìn: đã loại 15 ngày phạm Bách Kỵ, 2 ngày xung tuổi (ngày Tuất), 4 ngày Nguyệt Phá / Vãng Vong và 2 ngày điểm thấp. Việc có nhiều ngày đẹp nhất là khai trương (7 ngày), ít nhất là cưới hỏi (4 ngày). Ngày tốt rơi vào cuối tuần: 5/11 (Chủ nhật), 12/11 (Chủ nhật), 18/11 (Thứ 7), tiện cho cưới hỏi, tiệc tân gia.
Can Canh thuộc dương nên hợp ngày Trực Khai, Thành: trong các ngày tốt tháng này có 3/11 (Trực Thành), 5/11 (Trực Khai), 18/11 (Trực Khai). Năm 2017 tuổi Canh Thìn (tuổi mụ 18) phạm Hoang Ốc cung Tam Địa Sát, nên động thổ, nhập trạch cần mượn tuổi.
Cách chấm (dùng chung cho bài này, bài Tử vi hôm nay và bài Tử vi tháng)
Chọn ngày cho một người không chỉ nhìn lịch chung. Ngày phải tốt về lịch pháp trước, rồi hợp với tuổi người làm, sau cùng mới xét có hợp với chính việc định làm hay không. Vì vậy điểm được chấm qua ba tầng:
- Tầng 1. Điểm ngày chung (giống nhau với mọi tuổi): điểm nền 5 điểm; ngày hoàng đạo +1 điểm, hắc đạo −1 điểm[1]; cát tú +1 điểm, hung tú −1 điểm (nhị thập bát tú)[2]; Trực cát +1 điểm, Trực hung −1 điểm, Trực bình 0 điểm[1]; thần sát ngày cộng trừ, tối đa ±2 điểm.[1]
- Tầng 2. Điểm theo tuổi: xét quan hệ chi ngày với chi tuổi, lục hợp, tam hợp +1 điểm, còn hình, hại, phá −1 điểm[3][4]; xét nạp âm ngày với mệnh, sinh nhập, bình hòa +1 điểm, ngày khắc mệnh −1 điểm, còn lại 0 điểm.[3]
- Tầng 3. Điểm theo việc: cộng 2 điểm nếu Trực hợp việc đó (tối đa điểm 10/10). Ngày bị loại cho một việc nếu Trực kỵ việc ấy hoặc có sao kỵ riêng việc ấy (ví dụ Quả Tú kỵ cưới hỏi, Thổ Cấm kỵ động thổ).
- Loại khỏi việc lớn ở mọi tầng: ngày Bách Kỵ, ngày xung tuổi, ngày Nguyệt Phá / Vãng Vong. Ngày tốt là ngày đạt từ điểm 6/10 ở tầng 2.
Bảng ngày tốt tháng 11/2017 cho tuổi Canh Thìn
| Ngày | Can chi · Trực | Sao 28 · Thần trực ngày | Điểm | Với tuổi | Việc lớn hợp (điểm theo việc) | Giờ tốt | Xem thêm |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 03/11 Thứ 6 Âm lịch: 15/09 | Giáp Ngọ · Trực Thành | Ngưu (hung) · Thiên Hình (hắc đạo) | 7 điểm, Tốt | bình hòa; cùng hành Kim | khai trương 9 điểm · động thổ 9 điểm · nhập trạch 9 điểm · ký hợp đồng 9 điểm (không cưới hỏi: sao Không Phòng kỵ cưới hỏi) | Tý (23h–1h), Thân (15h–17h), Dậu (17h–19h) | Tử vi ngày |
| 05/11 Chủ nhật Âm lịch: 17/09 | Bính Thân · Trực Khai | Hư (hung) · Kim Quỹ (hoàng đạo) | 8 điểm, Rất tốt | Thân tam hợp Thìn | khai trương 10 điểm · cưới hỏi 10 điểm · động thổ 10 điểm · nhập trạch 10 điểm · ký hợp đồng 10 điểm | Tý (23h–1h), Tỵ (9h–11h), Mùi (13h–15h) | Tử vi ngày |
| 08/11 Thứ 4 Âm lịch: 20/09 | Kỷ Hợi · Trực Kiến | Bích (cát) · Thiên Đức (hoàng đạo) | 7 điểm, Tốt | bình hòa | khai trương 7 điểm · nhập trạch 7 điểm | Ngọ (11h–13h), Mùi (13h–15h), Hợi (21h–23h) | Tử vi ngày |
| 09/11 Thứ 5 Âm lịch: 21/09 | Canh Tý · Trực Trừ | Khuê (hung) · Bạch Hổ (hắc đạo) | 6 điểm, Tốt | Tý tam hợp Thìn; Thổ sinh Kim | khai trương 6 điểm · động thổ 6 điểm · ký hợp đồng 6 điểm | Tý (23h–1h), Thân (15h–17h), Dậu (17h–19h) | Tử vi ngày |
| 12/11 Chủ nhật Âm lịch: 24/09 | Quý Mão · Trực Định | Mão (hung) · Nguyên Vũ (hắc đạo) | 6 điểm, Tốt | Mão hại Thìn; cùng hành Kim | khai trương 6 điểm · cưới hỏi 8 điểm · động thổ 6 điểm · nhập trạch 8 điểm · ký hợp đồng 8 điểm | Tý (23h–1h), Dần (3h–5h), Ngọ (11h–13h) | Tử vi ngày |
| 18/11 Thứ 7 Âm lịch: 01/10 | Kỷ Dậu · Trực Khai | Liễu (hung) · Chu Tước (hắc đạo) | 8 điểm, Rất tốt | Dậu lục hợp Thìn; Thổ sinh Kim | khai trương 10 điểm · cưới hỏi 10 điểm · động thổ 10 điểm · nhập trạch 10 điểm · ký hợp đồng 10 điểm | Tý (23h–1h), Dần (3h–5h), Ngọ (11h–13h) | Tử vi ngày |
| 23/11 Thứ 5 Âm lịch: 06/10 | Giáp Dần · Trực Bình | Giác (cát) · Thiên Lao (hắc đạo) | 7 điểm, Tốt | bình hòa | khai trương 9 điểm · cưới hỏi 9 điểm · động thổ 9 điểm · nhập trạch 7 điểm · ký hợp đồng 7 điểm | Tý (23h–1h), Tỵ (9h–11h), Mùi (13h–15h) | Tử vi ngày |
Trong bảng của tuổi Canh Thìn, ngày 3/11, 5/11 còn thuộc tháng Canh Tuất (trước tiết Lập Đông 12:37 phút ngày 7/11)[5]; các ngày khác thuộc tháng Tân Hợi. Trực và thần sát được tra theo tháng tiết của từng ngày. Cột âm lịch tính theo giờ Việt Nam (UTC+7).[6][7]
Ngày nào đẹp nhất tháng 11/2017 cho tuổi Canh Thìn?
Chủ nhật 5/11/2017 (Bính Thân, âm 17/9) và Thứ 7 18/11/2017 (Kỷ Dậu, âm 1/10), rất tốt với điểm 8/10. Tiếp theo: 3, 8 và 23/11 (điểm 7/10).
Tháng 11/2017 tuổi Canh Thìn nên tránh những ngày nào?
Có 23/30 ngày không dùng cho việc lớn của tuổi Canh Thìn, nặng nhất là 7 và 19/11 (ngày Tuất xung tuổi Thìn); còn lại là ngày Bách Kỵ, Nguyệt Phá / Vãng Vong và ngày điểm thấp, liệt kê dưới đây.
- Xung tuổi (ngày Tuất): 7/11 (Mậu Tuất), 19/11 (Canh Tuất).[4]
- Bách Kỵ (15 ngày)[2]:
- Tam Nương (âm lịch ngày 3, 7, 13, 18, 22, 27): 1, 6, 10, 15, 20, 24, 30/11
- Nguyệt Kỵ (âm lịch ngày 5, 14, 23): 2, 11, 22/11
- Trùng Tang (theo can ngày và tháng tiết: tháng Hợi, ngày Nhâm): 11, 21/11
- Dương Công Kỵ (ngày 25 tháng 9 âm): 13/11
- Sát Chủ (tháng Hợi, ngày Thìn): 13, 25/11
- Thọ Tử (tháng Hợi, ngày Thân): 17, 29/11
- Nguyệt Phá, Vãng Vong: 14/11 (Nguyệt Phá); 16/11 (Vãng Vong); 26/11 (Nguyệt Phá); 28/11 (Vãng Vong).[1]
- Điểm thấp (dưới điểm 6/10): 4/11 (điểm 2/10, vì điểm ngày chung 1); 27/11 (điểm 1/10, vì nạp âm Thiên Thượng Hỏa khắc mệnh).
Về các bản khác nhau của ngày kỵ
- Tam Nương, Nguyệt Kỵ, Dương Công Kỵ tra theo ngày âm lịch.
- Sát Chủ, Thọ Tử, Trùng Tang và các thần sát ngày tra theo tháng tiết (nguyệt kiến), như Hiệp Kỷ Biện Phương Thư.[1] Một số lịch Việt tra các sao này theo tháng âm, nên ở vài ngày gần giao tiết hai cách có thể cho kết quả khác nhau.
- Sách ngày kỵ dân gian (dòng Ngọc Hạp) có nhiều bản khác nhau.[2] Bảng này dùng bản Sát Chủ “tháng Giêng Tý; tháng 2, 3, 7, 9 Sửu; tháng 4 Tuất; tháng 11 Mùi; các tháng còn lại Thìn”.
Bảng xét theo tuổi, đúng chung cho người tuổi Canh Thìn sinh năm 2000. Việc trọng đại nên xét thêm dụng thần trong lá số của người đứng ra làm việc.
Ngày tốt tháng 11/2017 cho các tuổi khác
- Ngày tốt tháng 11/2017 tuổi Tân Tỵ 2001
- Ngày tốt tháng 11/2017 tuổi Nhâm Ngọ 2002
- Ngày tốt tháng 11/2017 tuổi Quý Mùi 1943
- Ngày tốt tháng 11/2017 tuổi Giáp Thân 1944
- Ngày tốt tháng 11/2017 tuổi Ất Dậu 1945
- Ngày tốt tháng 11/2017 tuổi Bính Tuất 1946
Tài liệu tham khảo
- [1] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.
- [2] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
- [3] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
- [4] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
- [5] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
- [6] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
- [7] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.