Bỏ qua, tới nội dung chính
BazifuBazifu
Chọn nơi sống và làm việc

Ngày tốt tháng 7/2018 tuổi Canh Thìn 2000

Tóm tắt nhanh

  • 8/31 ngày tốt cho tuổi Canh Thìn (từ điểm 6/10 trở lên), trong đó 3 ngày rất tốt: Thứ 2 2/7 (điểm 9/10), Thứ 4 18/7 (điểm 10/10), Thứ 7 21/7 (điểm 8/10).
  • Đã loại cho tuổi Canh Thìn: 15 ngày Bách Kỵ, 1 ngày xung tuổi, 2 ngày Nguyệt Phá / Vãng Vong, 5 ngày điểm thấp.
  • Điểm tháng Kỷ Mùi với tuổi Canh Thìn: Thuận, điểm 7/10.

Xem nhanh: Có bao nhiêu ngày tốt · Bảng ngày tốt · Ngày đẹp nhất · Ngày cần tránh

Tháng 7/2018 tuổi Canh Thìn có bao nhiêu ngày tốt?

Có 8/31 ngày tốt cho tuổi Canh Thìn (từ điểm 6/10): 2, 9, 12, 18, 21, 22, 24 và 31/7, trong đó rất tốt (từ điểm 8/10): 2, 18 và 21/7.

Tháng 7/2018 dương lịch phần lớn là tháng Kỷ Mùi (từ tiết Tiểu Thử ngày 7/7; 1–6/7 còn thuộc tháng Mậu Ngọ). Với tuổi Canh Thìn sinh năm 2000 (Bạch Lạp Kim), chi tháng Mùi bình hòa với tuổi Thìn, nên chọn ngày chủ yếu theo cát hung của từng ngày; can Kỷ là Chính Ấn của can Canh (Thổ sinh Kim, một âm một dương), tháng được nâng đỡ, hợp nhập trạch, về nhà mới, các lễ có người lớn chứng kiến. Chi Mùi là Thiên Ất Quý Nhân của can Canh: việc cần người đỡ đầu (xin phép, ký kết) thuận hơn thường lệ. Điểm tháng cho việc lớn: điểm 7/10 (thuận).

Lọc riêng cho tuổi Canh Thìn: đã loại 15 ngày phạm Bách Kỵ, 1 ngày xung tuổi (ngày Tuất), 2 ngày Nguyệt Phá / Vãng Vong và 5 ngày điểm thấp. Việc có nhiều ngày đẹp nhất là khai trương (6 ngày), ít nhất là cưới hỏi (4 ngày). Ngày tốt rơi vào cuối tuần: 21/7 (Thứ 7), 22/7 (Chủ nhật), tiện cho cưới hỏi, tiệc tân gia.

Can Canh thuộc dương nên hợp ngày Trực Khai, Thành: trong các ngày tốt tháng này có 12/7 (Trực Khai), 22/7 (Trực Thành), 24/7 (Trực Khai). Năm 2018 tuổi Canh Thìn (tuổi mụ 19) phạm Kim Lâu Thân (hại bản thân), nên cưới hỏi (tính theo tuổi cô dâu) cần cân nhắc.

Cách chấm (dùng chung cho bài này, bài Tử vi hôm nay và bài Tử vi tháng)

Chọn ngày cho một người không chỉ nhìn lịch chung. Ngày phải tốt về lịch pháp trước, rồi hợp với tuổi người làm, sau cùng mới xét có hợp với chính việc định làm hay không. Vì vậy điểm được chấm qua ba tầng:

  • Tầng 1. Điểm ngày chung (giống nhau với mọi tuổi): điểm nền 5 điểm; ngày hoàng đạo +1 điểm, hắc đạo −1 điểm[1]; cát tú +1 điểm, hung tú −1 điểm (nhị thập bát tú)[2]; Trực cát +1 điểm, Trực hung −1 điểm, Trực bình 0 điểm[1]; thần sát ngày cộng trừ, tối đa ±2 điểm.[1]
  • Tầng 2. Điểm theo tuổi: xét quan hệ chi ngày với chi tuổi, lục hợp, tam hợp +1 điểm, còn hình, hại, phá −1 điểm[3][4]; xét nạp âm ngày với mệnh, sinh nhập, bình hòa +1 điểm, ngày khắc mệnh −1 điểm, còn lại 0 điểm.[3]
  • Tầng 3. Điểm theo việc: cộng 2 điểm nếu Trực hợp việc đó (tối đa điểm 10/10). Ngày bị loại cho một việc nếu Trực kỵ việc ấy hoặc có sao kỵ riêng việc ấy (ví dụ Quả Tú kỵ cưới hỏi, Thổ Cấm kỵ động thổ).
  • Loại khỏi việc lớn ở mọi tầng: ngày Bách Kỵ, ngày xung tuổi, ngày Nguyệt Phá / Vãng Vong. Ngày tốt là ngày đạt từ điểm 6/10 ở tầng 2.

Bảng ngày tốt tháng 7/2018 cho tuổi Canh Thìn

NgàyCan chi · TrựcSao 28 · Thần trực ngàyĐiểmVới tuổiViệc lớn hợp (điểm theo việc)Giờ tốtXem thêm
02/07 Thứ 2 Âm lịch: 19/05Ất Mùi · Trực TrừTrương (cát) · Câu Trận (hắc đạo)9 điểm, Rất tốtbình hòa; cùng hành Kimkhai trương 9 điểm · động thổ 9 điểm · ký hợp đồng 9 điểmDần (3h–5h), Thân (15h–17h), Hợi (21h–23h)Tử vi ngày
09/07 Thứ 2 Âm lịch: 26/05Nhâm Dần · Trực NguyTâm (hung) · Kim Quỹ (hoàng đạo)6 điểm, Tốtbình hòa; cùng hành KimViệc thường ngày (Trực Nguy)Tý (23h–1h), Tỵ (9h–11h), Mùi (13h–15h)Tử vi ngày
12/07 Thứ 5 Âm lịch: 29/05Ất Tỵ · Trực KhaiĐẩu (cát) · Ngọc Đường (hoàng đạo)7 điểm, Tốtbình hòakhai trương 9 điểm · cưới hỏi 9 điểm · động thổ 9 điểm · nhập trạch 9 điểm · ký hợp đồng 9 điểmNgọ (11h–13h), Mùi (13h–15h), Hợi (21h–23h)Tử vi ngày
18/07 Thứ 4 Âm lịch: 06/06Tân Hợi · Trực ĐịnhBích (cát) · Minh Đường (hoàng đạo)10 điểm, Rất tốtbình hòa; cùng hành Kimkhai trương 10 điểm · cưới hỏi 10 điểm · động thổ 10 điểm · nhập trạch 10 điểm · ký hợp đồng 10 điểmNgọ (11h–13h), Mùi (13h–15h), Hợi (21h–23h)Tử vi ngày
21/07 Thứ 7 Âm lịch: 09/06Giáp Dần · Trực NguyVị (cát) · Kim Quỹ (hoàng đạo)8 điểm, Rất tốtbình hòaViệc thường ngày (Trực Nguy)Tý (23h–1h), Tỵ (9h–11h), Mùi (13h–15h)Tử vi ngày
22/07 Chủ nhật Âm lịch: 10/06Ất Mão · Trực ThànhMão (hung) · Thiên Đức (hoàng đạo)7 điểm, TốtMão hại Thìnkhai trương 9 điểm · động thổ 9 điểm · nhập trạch 9 điểm · ký hợp đồng 9 điểm (không cưới hỏi: sao Cô Thần kỵ cưới hỏi)Tý (23h–1h), Dần (3h–5h), Ngọ (11h–13h)Tử vi ngày
24/07 Thứ 3 Âm lịch: 12/06Đinh Tỵ · Trực KhaiChủy (hung) · Ngọc Đường (hoàng đạo)7 điểm, Tốtbình hòa; Thổ sinh Kimkhai trương 9 điểm · cưới hỏi 9 điểm · động thổ 9 điểm · nhập trạch 9 điểm · ký hợp đồng 9 điểmNgọ (11h–13h), Mùi (13h–15h), Hợi (21h–23h)Tử vi ngày
31/07 Thứ 3 Âm lịch: 19/06Giáp Tý · Trực ChấpDực (hung) · Thiên Hình (hắc đạo)7 điểm, TốtTý tam hợp Thìn; cùng hành Kimkhai trương 7 điểm · cưới hỏi 7 điểm · động thổ 7 điểm · nhập trạch 7 điểm · ký hợp đồng 7 điểmTý (23h–1h), Thân (15h–17h), Dậu (17h–19h)Tử vi ngày

Trong bảng của tuổi Canh Thìn, ngày 2/7 còn thuộc tháng Mậu Ngọ (trước tiết Tiểu Thử 10:41 phút ngày 7/7)[5]; các ngày khác thuộc tháng Kỷ Mùi. Trực và thần sát được tra theo tháng tiết của từng ngày. Cột âm lịch tính theo giờ Việt Nam (UTC+7).[6][7]

Ngày nào đẹp nhất tháng 7/2018 cho tuổi Canh Thìn?

Thứ 4 18/7/2018 (Tân Hợi, âm 6/6), rất tốt với điểm 10/10. Tiếp theo: 2/7 (điểm 9/10).

Tháng 7/2018 tuổi Canh Thìn nên tránh những ngày nào?

Có 23/31 ngày không dùng cho việc lớn của tuổi Canh Thìn, nặng nhất là 5, 17 và 29/7 (ngày Tuất xung tuổi Thìn); còn lại là ngày Bách Kỵ, Nguyệt Phá / Vãng Vong và ngày điểm thấp, liệt kê dưới đây.

  • Xung tuổi (ngày Tuất): 5/7 (Mậu Tuất, còn phạm Bách Kỵ), 17/7 (Canh Tuất, còn phạm Bách Kỵ), 29/7 (Nhâm Tuất).[4]
  • Bách Kỵ (15 ngày)[2]:
    • Tam Nương (âm lịch ngày 3, 7, 13, 18, 22, 27): 1, 5, 10, 15, 19, 25, 30/7
    • Trùng Tang (theo can ngày và tháng tiết: tháng Ngọ, ngày Đinh; tháng Mùi, ngày Kỷ): 4, 16, 26/7
    • Nguyệt Kỵ (âm lịch ngày 5, 14, 23): 6, 17, 26/7
    • Sát Chủ (tháng Mùi, ngày Thìn): 11, 23/7
    • Thọ Tử (tháng Mùi, ngày Ngọ): 13, 25/7
    • Dương Công Kỵ (ngày 3 tháng 6 âm): 15/7
  • Nguyệt Phá, Vãng Vong: 8/7 (Nguyệt Phá); 20/7 (Nguyệt Phá).[1]
  • Điểm thấp (dưới điểm 6/10): 3/7 (điểm 4/10, vì nạp âm Sơn Hạ Hỏa khắc mệnh); 7/7 (điểm 3/10, vì điểm ngày chung 1); 14/7 (điểm 3/10, vì điểm ngày chung 3); 27/7 (điểm 5/10, vì điểm ngày chung 4); 28/7 (điểm 3/10, vì điểm ngày chung 2).

Về các bản khác nhau của ngày kỵ

  • Tam Nương, Nguyệt Kỵ, Dương Công Kỵ tra theo ngày âm lịch.
  • Sát Chủ, Thọ Tử, Trùng Tang và các thần sát ngày tra theo tháng tiết (nguyệt kiến), như Hiệp Kỷ Biện Phương Thư.[1] Một số lịch Việt tra các sao này theo tháng âm, nên ở vài ngày gần giao tiết hai cách có thể cho kết quả khác nhau.
  • Sách ngày kỵ dân gian (dòng Ngọc Hạp) có nhiều bản khác nhau.[2] Bảng này dùng bản Sát Chủ “tháng Giêng Tý; tháng 2, 3, 7, 9 Sửu; tháng 4 Tuất; tháng 11 Mùi; các tháng còn lại Thìn”.

Bảng xét theo tuổi, đúng chung cho người tuổi Canh Thìn sinh năm 2000. Việc trọng đại nên xét thêm dụng thần trong lá số của người đứng ra làm việc.

Ngày tốt tháng 7/2018 cho các tuổi khác

Tài liệu tham khảo

  1. [1] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.
  2. [2] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
  3. [3] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
  4. [4] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
  5. [5] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
  6. [6] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
  7. [7] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.

Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.