Bỏ qua, tới nội dung chính
BazifuBazifu
Chọn nơi sống và làm việc

Ngày tốt tháng 5/2002 tuổi Canh Tuất 1970

Tóm tắt nhanh

  • 8/31 ngày tốt cho tuổi Canh Tuất (từ điểm 6/10 trở lên), trong đó 3 ngày rất tốt: Thứ 7 11/5 (điểm 8/10), Thứ 5 23/5 (điểm 9/10), Chủ nhật 26/5 (điểm 10/10).
  • Đã loại cho tuổi Canh Tuất: 15 ngày Bách Kỵ, 1 ngày xung tuổi, 3 ngày Nguyệt Phá / Vãng Vong, 4 ngày điểm thấp.
  • Điểm tháng Ất Tỵ với tuổi Canh Tuất: Trung bình, điểm 5/10.

Xem nhanh: Có bao nhiêu ngày tốt · Bảng ngày tốt · Ngày đẹp nhất · Ngày cần tránh

Tháng 5/2002 tuổi Canh Tuất có bao nhiêu ngày tốt?

Có 8/31 ngày tốt cho tuổi Canh Tuất (từ điểm 6/10): 2, 11, 17, 21, 22, 23, 26 và 27/5, trong đó rất tốt (từ điểm 8/10): 11, 23 và 26/5.

Tháng 5/2002 dương lịch phần lớn là tháng Ất Tỵ (từ tiết Lập Hạ ngày 5/5; 1–4/5 còn thuộc tháng Giáp Thìn). Với tuổi Canh Tuất sinh năm 1970 (Thoa Xuyến Kim), chi tháng Tỵ bình hòa với tuổi Tuất, nên chọn ngày chủ yếu theo cát hung của từng ngày; can Ất là Chính Tài của can Canh (Kim khắc Mộc, một âm một dương), tháng tiền bạc rõ ràng, hợp khai trương, nhập hàng, giao dịch mua bán. Tháng gặp Hồng Loan của tuổi Tuất: thuận chuyện cưới hỏi. Điểm tháng cho việc lớn: điểm 5/10 (trung bình).

Lọc riêng cho tuổi Canh Tuất: đã loại 15 ngày phạm Bách Kỵ, 1 ngày xung tuổi (ngày Thìn), 3 ngày Nguyệt Phá / Vãng Vong và 4 ngày điểm thấp. Việc có nhiều ngày đẹp nhất là giao dịch ký hợp đồng (8 ngày), ít nhất là cưới hỏi (4 ngày). Ngày tốt rơi vào cuối tuần: 11/5 (Thứ 7), 26/5 (Chủ nhật), tiện cho cưới hỏi, tiệc tân gia.

Can Canh thuộc dương nên hợp ngày Trực Khai, Thành: trong các ngày tốt tháng này có 11/5 (Trực Khai), 21/5 (Trực Thành), 23/5 (Trực Khai). Năm 2002 tuổi Canh Tuất (tuổi mụ 33) phạm Kim Lâu Tử (hại con cái), nên cưới hỏi (tính theo tuổi cô dâu) cần cân nhắc; phạm Hoang Ốc cung Lục Hoang Ốc, nên động thổ, nhập trạch cần mượn tuổi.

Cách chấm (dùng chung cho bài này, bài Tử vi hôm nay và bài Tử vi tháng)

Chọn ngày cho một người không chỉ nhìn lịch chung. Ngày phải tốt về lịch pháp trước, rồi hợp với tuổi người làm, sau cùng mới xét có hợp với chính việc định làm hay không. Vì vậy điểm được chấm qua ba tầng:

  • Tầng 1. Điểm ngày chung (giống nhau với mọi tuổi): điểm nền 5 điểm; ngày hoàng đạo +1 điểm, hắc đạo −1 điểm[1]; cát tú +1 điểm, hung tú −1 điểm (nhị thập bát tú)[2]; Trực cát +1 điểm, Trực hung −1 điểm, Trực bình 0 điểm[1]; thần sát ngày cộng trừ, tối đa ±2 điểm.[1]
  • Tầng 2. Điểm theo tuổi: xét quan hệ chi ngày với chi tuổi, lục hợp, tam hợp +1 điểm, còn hình, hại, phá −1 điểm[3][4]; xét nạp âm ngày với mệnh, sinh nhập, bình hòa +1 điểm, ngày khắc mệnh −1 điểm, còn lại 0 điểm.[3]
  • Tầng 3. Điểm theo việc: cộng 2 điểm nếu Trực hợp việc đó (tối đa điểm 10/10). Ngày bị loại cho một việc nếu Trực kỵ việc ấy hoặc có sao kỵ riêng việc ấy (ví dụ Quả Tú kỵ cưới hỏi, Thổ Cấm kỵ động thổ).
  • Loại khỏi việc lớn ở mọi tầng: ngày Bách Kỵ, ngày xung tuổi, ngày Nguyệt Phá / Vãng Vong. Ngày tốt là ngày đạt từ điểm 6/10 ở tầng 2.

Bảng ngày tốt tháng 5/2002 cho tuổi Canh Tuất

NgàyCan chi · TrựcSao 28 · Thần trực ngàyĐiểmVới tuổiViệc lớn hợp (điểm theo việc)Giờ tốtXem thêm
02/05 Thứ 5 Âm lịch: 20/03Canh Ngọ · Trực MãnGiác (cát) · Thiên Hình (hắc đạo)6 điểm, TốtNgọ tam hợp Tuất; Thổ sinh Kimkhai trương 8 điểm · động thổ 8 điểm · nhập trạch 8 điểm · ký hợp đồng 8 điểm (không cưới hỏi: sao Quả Tú kỵ cưới hỏi)Tý (23h–1h), Mão (5h–7h), Thân (15h–17h)Tử vi ngày
11/05 Thứ 7 Âm lịch: 29/03Kỷ Mão · Trực KhaiNữ (hung) · Nguyên Vũ (hắc đạo)8 điểm, Rất tốtMão lục hợp Tuất; Thổ sinh Kimkhai trương 10 điểm · cưới hỏi 10 điểm · động thổ 10 điểm · nhập trạch 10 điểm · ký hợp đồng 10 điểmDần (3h–5h), Mão (5h–7h), Ngọ (11h–13h)Tử vi ngày
17/05 Thứ 6 Âm lịch: 06/04Ất Dậu · Trực ĐịnhLâu (cát) · Chu Tước (hắc đạo)7 điểm, TốtDậu hại Tuấtkhai trương 7 điểm · cưới hỏi 9 điểm · động thổ 7 điểm · nhập trạch 9 điểm · ký hợp đồng 9 điểmDần (3h–5h), Mão (5h–7h), Ngọ (11h–13h)Tử vi ngày
21/05 Thứ 3 Âm lịch: 10/04Kỷ Sửu · Trực ThànhChủy (hung) · Ngọc Đường (hoàng đạo)6 điểm, TốtSửu hình Tuấtkhai trương 8 điểm · động thổ 8 điểm · nhập trạch 8 điểm · ký hợp đồng 8 điểm (không cưới hỏi: sao Cô Thần kỵ cưới hỏi)Dần (3h–5h), Mão (5h–7h), Tuất (19h–21h)Tử vi ngày
22/05 Thứ 4 Âm lịch: 11/04Canh Dần · Trực ThuSâm (cát) · Thiên Lao (hắc đạo)7 điểm, TốtDần tam hợp Tuấtcưới hỏi 7 điểm · nhập trạch 7 điểm · ký hợp đồng 7 điểmTý (23h–1h), Tỵ (9h–11h), Tuất (19h–21h)Tử vi ngày
23/05 Thứ 5 Âm lịch: 12/04Tân Mão · Trực KhaiTỉnh (cát) · Nguyên Vũ (hắc đạo)9 điểm, Rất tốtMão lục hợp Tuấtkhai trương 10 điểm · cưới hỏi 10 điểm · động thổ 10 điểm · nhập trạch 10 điểm · ký hợp đồng 10 điểmDần (3h–5h), Mão (5h–7h), Ngọ (11h–13h)Tử vi ngày
26/05 Chủ nhật Âm lịch: 15/04Giáp Ngọ · Trực TrừTinh (hung) · Thanh Long (hoàng đạo)10 điểm, Rất tốtNgọ tam hợp Tuất; cùng hành Kimkhai trương 10 điểm · động thổ 10 điểm · ký hợp đồng 10 điểmTý (23h–1h), Mão (5h–7h), Thân (15h–17h)Tử vi ngày
27/05 Thứ 2 Âm lịch: 16/04Ất Mùi · Trực MãnTrương (cát) · Minh Đường (hoàng đạo)6 điểm, TốtMùi hình, phá Tuất; cùng hành Kimkhai trương 8 điểm · động thổ 8 điểm · nhập trạch 8 điểm · ký hợp đồng 8 điểm (không cưới hỏi: sao Quả Tú kỵ cưới hỏi)Dần (3h–5h), Mão (5h–7h), Tuất (19h–21h)Tử vi ngày

Trong bảng của tuổi Canh Tuất, ngày 2/5 còn thuộc tháng Giáp Thìn (trước tiết Lập Hạ 23:37 phút ngày 5/5)[5]; các ngày khác thuộc tháng Ất Tỵ. Trực và thần sát được tra theo tháng tiết của từng ngày. Cột âm lịch tính theo giờ Việt Nam (UTC+7).[6][7]

Ngày nào đẹp nhất tháng 5/2002 cho tuổi Canh Tuất?

Chủ nhật 26/5/2002 (Giáp Ngọ, âm 15/4), rất tốt với điểm 10/10. Tiếp theo: 23/5 (điểm 9/10).

Tháng 5/2002 tuổi Canh Tuất nên tránh những ngày nào?

Có 23/31 ngày không dùng cho việc lớn của tuổi Canh Tuất, nặng nhất là 12 và 24/5 (ngày Thìn xung tuổi Tuất); còn lại là ngày Bách Kỵ, Nguyệt Phá / Vãng Vong và ngày điểm thấp, liệt kê dưới đây.

  • Xung tuổi (ngày Thìn): 12/5 (Canh Thìn), 24/5 (Nhâm Thìn, còn phạm Bách Kỵ).[4]
  • Bách Kỵ (15 ngày)[2]:
    • Trùng Tang (theo can ngày và tháng tiết: tháng Thìn, ngày Kỷ; tháng Tỵ, ngày Bính): 1, 8, 18, 28/5
    • Tam Nương (âm lịch ngày 3, 7, 13, 18, 22, 27): 4, 9, 14, 18, 24, 29/5
    • Nguyệt Kỵ (âm lịch ngày 5, 14, 23): 5, 16, 25/5
    • Sát Chủ (tháng Tỵ, ngày Tuất): 6, 18, 30/5
    • Thọ Tử (tháng Tỵ, ngày Tỵ): 13, 25/5
    • Dương Công Kỵ (ngày 7 tháng 4 âm): 18/5
  • Nguyệt Phá, Vãng Vong: 7/5 (Nguyệt Phá, Vãng Vong); 19/5 (Nguyệt Phá, Vãng Vong); 31/5 (Nguyệt Phá, Vãng Vong).[1]
  • Điểm thấp (dưới điểm 6/10): 3/5 (điểm 3/10, vì Mùi hình, phá Tuất); 10/5 (điểm 4/10, vì điểm ngày chung 2); 15/5 (điểm 5/10, vì Mùi hình, phá Tuất); 20/5 (điểm 1/10, vì nạp âm Tích Lịch Hỏa khắc mệnh).

Về các bản khác nhau của ngày kỵ

  • Tam Nương, Nguyệt Kỵ, Dương Công Kỵ tra theo ngày âm lịch.
  • Sát Chủ, Thọ Tử, Trùng Tang và các thần sát ngày tra theo tháng tiết (nguyệt kiến), như Hiệp Kỷ Biện Phương Thư.[1] Một số lịch Việt tra các sao này theo tháng âm, nên ở vài ngày gần giao tiết hai cách có thể cho kết quả khác nhau.
  • Sách ngày kỵ dân gian (dòng Ngọc Hạp) có nhiều bản khác nhau.[2] Bảng này dùng bản Sát Chủ “tháng Giêng Tý; tháng 2, 3, 7, 9 Sửu; tháng 4 Tuất; tháng 11 Mùi; các tháng còn lại Thìn”.

Bảng xét theo tuổi, đúng chung cho người tuổi Canh Tuất sinh năm 1970. Việc trọng đại nên xét thêm dụng thần trong lá số của người đứng ra làm việc.

Ngày tốt tháng 5/2002 cho các tuổi khác

Tài liệu tham khảo

  1. [1] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.
  2. [2] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
  3. [3] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
  4. [4] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
  5. [5] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
  6. [6] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
  7. [7] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.

Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.