Bỏ qua, tới nội dung chính
BazifuBazifu
Chọn nơi sống và làm việc

Ngày tốt tháng 6/2002 tuổi Đinh Dậu 1957

Tóm tắt nhanh

  • 11/30 ngày tốt cho tuổi Đinh Dậu (từ điểm 6/10 trở lên), trong đó 4 ngày rất tốt: Thứ 6 14/6 (điểm 8/10), Thứ 4 19/6 (điểm 8/10), Thứ 5 20/6 (điểm 9/10), Thứ 5 27/6 (điểm 9/10).
  • Đã loại cho tuổi Đinh Dậu: 13 ngày Bách Kỵ, 2 ngày xung tuổi, 0 ngày Nguyệt Phá / Vãng Vong, 4 ngày điểm thấp.
  • Điểm tháng Bính Ngọ với tuổi Đinh Dậu: Kém, điểm 4/10.

Xem nhanh: Có bao nhiêu ngày tốt · Bảng ngày tốt · Ngày đẹp nhất · Ngày cần tránh

Tháng 6/2002 tuổi Đinh Dậu có bao nhiêu ngày tốt?

Có 11/30 ngày tốt cho tuổi Đinh Dậu (từ điểm 6/10): 5, 6, 11, 12, 14, 19, 20, 22, 26, 27 và 30/6, trong đó rất tốt (từ điểm 8/10): 14, 19, 20 và 27/6.

Tháng 6/2002 dương lịch phần lớn là tháng Bính Ngọ (từ tiết Mang Chủng ngày 6/6; 1–5/6 còn thuộc tháng Ất Tỵ). Với tuổi Đinh Dậu sinh năm 1957 (Sơn Hạ Hỏa), chi tháng Ngọ bình hòa với tuổi Dậu, nên chọn ngày chủ yếu theo cát hung của từng ngày; can Bính là Kiếp Tài của can Đinh (cùng hành Hỏa, một âm một dương), tháng dễ bị tranh phần, hao tài, nên khai trương, mua bán lớn chỉ dùng ngày điểm cao nhất, tránh ngày vừa đủ chuẩn. Chi Ngọ là Lộc của can Đinh: hợp các việc sinh lời như khai trương, mua bán. Tháng gặp Hồng Loan của tuổi Dậu: thuận chuyện cưới hỏi. Điểm tháng cho việc lớn: điểm 4/10 (kém).

Lọc riêng cho tuổi Đinh Dậu: đã loại 13 ngày phạm Bách Kỵ, 2 ngày xung tuổi (ngày Mão) và 4 ngày điểm thấp. Việc có nhiều ngày đẹp nhất là khai trương (6 ngày), ít nhất là cưới hỏi (2 ngày). Ngày tốt rơi vào cuối tuần: 22/6 (Thứ 7), 30/6 (Chủ nhật), tiện cho cưới hỏi, tiệc tân gia.

Can Đinh thuộc âm nên hợp ngày Trực Định, Mãn, Bình: trong các ngày tốt tháng này có 11/6 (Trực Định), 22/6 (Trực Bình). Năm 2002 tuổi Đinh Dậu (tuổi mụ 46) phạm Kim Lâu Thân (hại bản thân), nên cưới hỏi (tính theo tuổi cô dâu) cần cân nhắc.

Cách chấm (dùng chung cho bài này, bài Tử vi hôm nay và bài Tử vi tháng)

Chọn ngày cho một người không chỉ nhìn lịch chung. Ngày phải tốt về lịch pháp trước, rồi hợp với tuổi người làm, sau cùng mới xét có hợp với chính việc định làm hay không. Vì vậy điểm được chấm qua ba tầng:

  • Tầng 1. Điểm ngày chung (giống nhau với mọi tuổi): điểm nền 5 điểm; ngày hoàng đạo +1 điểm, hắc đạo −1 điểm[1]; cát tú +1 điểm, hung tú −1 điểm (nhị thập bát tú)[2]; Trực cát +1 điểm, Trực hung −1 điểm, Trực bình 0 điểm[1]; thần sát ngày cộng trừ, tối đa ±2 điểm.[1]
  • Tầng 2. Điểm theo tuổi: xét quan hệ chi ngày với chi tuổi, lục hợp, tam hợp +1 điểm, còn hình, hại, phá −1 điểm[3][4]; xét nạp âm ngày với mệnh, sinh nhập, bình hòa +1 điểm, ngày khắc mệnh −1 điểm, còn lại 0 điểm.[3]
  • Tầng 3. Điểm theo việc: cộng 2 điểm nếu Trực hợp việc đó (tối đa điểm 10/10). Ngày bị loại cho một việc nếu Trực kỵ việc ấy hoặc có sao kỵ riêng việc ấy (ví dụ Quả Tú kỵ cưới hỏi, Thổ Cấm kỵ động thổ).
  • Loại khỏi việc lớn ở mọi tầng: ngày Bách Kỵ, ngày xung tuổi, ngày Nguyệt Phá / Vãng Vong. Ngày tốt là ngày đạt từ điểm 6/10 ở tầng 2.

Bảng ngày tốt tháng 6/2002 cho tuổi Đinh Dậu

NgàyCan chi · TrựcSao 28 · Thần trực ngàyĐiểmVới tuổiViệc lớn hợp (điểm theo việc)Giờ tốtXem thêm
05/06 Thứ 4 Âm lịch: 25/04Giáp Thìn · Trực BếCơ (cát) · Tư Mệnh (hoàng đạo)7 điểm, TốtThìn lục hợp Dậu; cùng hành HỏaViệc thường ngày (Trực Bế)Thìn (7h–9h), Tỵ (9h–11h), Thân (15h–17h)Tử vi ngày
06/06 Thứ 5 Âm lịch: 26/04Ất Tỵ · Trực BếĐẩu (cát) · Nguyên Vũ (hắc đạo)7 điểm, TốtTỵ tam hợp Dậu; cùng hành HỏaViệc thường ngày (Trực Bế)Sửu (1h–3h), Thìn (7h–9h), Ngọ (11h–13h)Tử vi ngày
11/06 Thứ 3 Âm lịch: 01/05Canh Tuất · Trực ĐịnhThất (cát) · Thiên Hình (hắc đạo)7 điểm, TốtTuất hại Dậukhai trương 7 điểm · cưới hỏi 9 điểm · động thổ 7 điểm · nhập trạch 9 điểm · ký hợp đồng 9 điểmThìn (7h–9h), Tỵ (9h–11h), Thân (15h–17h)Tử vi ngày
12/06 Thứ 4 Âm lịch: 02/05Tân Hợi · Trực ChấpBích (cát) · Chu Tước (hắc đạo)7 điểm, Tốtbình hòakhai trương 7 điểm · động thổ 7 điểm · nhập trạch 7 điểm · ký hợp đồng 7 điểm (không cưới hỏi: sao Không Phòng kỵ cưới hỏi)Sửu (1h–3h), Thìn (7h–9h), Ngọ (11h–13h)Tử vi ngày
14/06 Thứ 6 Âm lịch: 04/05Quý Sửu · Trực NguyLâu (cát) · Thiên Đức (hoàng đạo)8 điểm, Rất tốtSửu tam hợp Dậu; Mộc sinh HỏaViệc thường ngày (Trực Nguy)Dần (3h–5h), Tỵ (9h–11h), Hợi (21h–23h)Tử vi ngày
19/06 Thứ 4 Âm lịch: 09/05Mậu Ngọ · Trực KiếnSâm (cát) · Tư Mệnh (hoàng đạo)8 điểm, Rất tốtbình hòa; cùng hành Hỏakhai trương 8 điểm · nhập trạch 8 điểmSửu (1h–3h), Ngọ (11h–13h), Thân (15h–17h)Tử vi ngày
20/06 Thứ 5 Âm lịch: 10/05Kỷ Mùi · Trực TrừTỉnh (cát) · Câu Trận (hắc đạo)9 điểm, Rất tốtbình hòa; cùng hành Hỏakhai trương 9 điểm · động thổ 9 điểm · ký hợp đồng 9 điểmDần (3h–5h), Tỵ (9h–11h), Hợi (21h–23h)Tử vi ngày
22/06 Thứ 7 Âm lịch: 12/05Tân Dậu · Trực BìnhLiễu (hung) · Minh Đường (hoàng đạo)6 điểm, TốtDậu tự hình (trùng chi tuổi); Mộc sinh Hỏakhai trương 8 điểm · cưới hỏi 8 điểm · động thổ 8 điểm · nhập trạch 6 điểm · ký hợp đồng 6 điểmDần (3h–5h), Ngọ (11h–13h), Mùi (13h–15h)Tử vi ngày
26/06 Thứ 4 Âm lịch: 16/05Ất Sửu · Trực NguyChẩn (cát) · Thiên Đức (hoàng đạo)7 điểm, TốtSửu tam hợp DậuViệc thường ngày (Trực Nguy)Dần (3h–5h), Tỵ (9h–11h), Hợi (21h–23h)Tử vi ngày
27/06 Thứ 5 Âm lịch: 17/05Bính Dần · Trực ThànhGiác (cát) · Bạch Hổ (hắc đạo)9 điểm, Rất tốtbình hòa; cùng hành Hỏakhai trương 10 điểm · nhập trạch 10 điểm · ký hợp đồng 10 điểm (không cưới hỏi: sao Cô Thần kỵ cưới hỏi)Sửu (1h–3h), Thìn (7h–9h), Tỵ (9h–11h)Tử vi ngày
30/06 Chủ nhật Âm lịch: 20/05Kỷ Tỵ · Trực BếPhòng (cát) · Nguyên Vũ (hắc đạo)7 điểm, TốtTỵ tam hợp Dậu; Mộc sinh HỏaViệc thường ngày (Trực Bế)Sửu (1h–3h), Thìn (7h–9h), Ngọ (11h–13h)Tử vi ngày

Trong bảng của tuổi Đinh Dậu, ngày 5/6 còn thuộc tháng Ất Tỵ (trước tiết Mang Chủng 03:44 phút ngày 6/6)[5]; các ngày khác thuộc tháng Bính Ngọ. Trực và thần sát được tra theo tháng tiết của từng ngày. Cột âm lịch tính theo giờ Việt Nam (UTC+7).[6][7]

Ngày nào đẹp nhất tháng 6/2002 cho tuổi Đinh Dậu?

Thứ 5 20/6/2002 (Kỷ Mùi, âm 10/5) và Thứ 5 27/6/2002 (Bính Dần, âm 17/5), rất tốt với điểm 9/10. Tiếp theo: 14 và 19/6 (điểm 8/10).

Tháng 6/2002 tuổi Đinh Dậu nên tránh những ngày nào?

Có 19/30 ngày không dùng cho việc lớn của tuổi Đinh Dậu, nặng nhất là 4, 16 và 28/6 (ngày Mão xung tuổi Dậu); còn lại là ngày Bách Kỵ, Nguyệt Phá / Vãng Vong và ngày điểm thấp, liệt kê dưới đây.

  • Xung tuổi (ngày Mão): 4/6 (Quý Mão), 16/6 (Ất Mão), 28/6 (Đinh Mão, còn phạm Bách Kỵ).[4]
  • Bách Kỵ (13 ngày)[2]:
    • Tam Nương (âm lịch ngày 3, 7, 13, 18, 22, 27): 2, 7, 13, 17, 23, 28/6
    • Nguyệt Kỵ (âm lịch ngày 5, 14, 23): 3, 15, 24/6
    • Trùng Tang (theo can ngày và tháng tiết: tháng Ngọ, ngày Đinh): 8, 18, 28/6
    • Thọ Tử (tháng Ngọ, ngày Tý): 13, 25/6
    • Dương Công Kỵ (ngày 5 tháng 5 âm): 15/6
    • Sát Chủ (tháng Ngọ, ngày Thìn): 17, 29/6
  • Điểm thấp (dưới điểm 6/10): 1/6 (điểm 1/10, vì Tý phá Dậu); 9/6 (điểm 4/10, vì điểm ngày chung 4); 10/6 (điểm 5/10, vì Dậu tự hình (trùng chi tuổi)); 21/6 (điểm 5/10, vì điểm ngày chung 4).

Về các bản khác nhau của ngày kỵ

  • Tam Nương, Nguyệt Kỵ, Dương Công Kỵ tra theo ngày âm lịch.
  • Sát Chủ, Thọ Tử, Trùng Tang và các thần sát ngày tra theo tháng tiết (nguyệt kiến), như Hiệp Kỷ Biện Phương Thư.[1] Một số lịch Việt tra các sao này theo tháng âm, nên ở vài ngày gần giao tiết hai cách có thể cho kết quả khác nhau.
  • Sách ngày kỵ dân gian (dòng Ngọc Hạp) có nhiều bản khác nhau.[2] Bảng này dùng bản Sát Chủ “tháng Giêng Tý; tháng 2, 3, 7, 9 Sửu; tháng 4 Tuất; tháng 11 Mùi; các tháng còn lại Thìn”.

Bảng xét theo tuổi, đúng chung cho người tuổi Đinh Dậu sinh năm 1957. Việc trọng đại nên xét thêm dụng thần trong lá số của người đứng ra làm việc.

Ngày tốt tháng 6/2002 cho các tuổi khác

Tài liệu tham khảo

  1. [1] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.
  2. [2] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
  3. [3] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
  4. [4] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
  5. [5] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
  6. [6] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
  7. [7] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.

Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.