Ngày tốt tháng 7/2017 tuổi Đinh Dậu 1957
Tóm tắt nhanh
- 5/31 ngày tốt cho tuổi Đinh Dậu (từ điểm 6/10 trở lên), trong đó 2 ngày rất tốt: Thứ 2 17/7 (điểm 8/10), Chủ nhật 23/7 (điểm 8/10).
- Đã loại cho tuổi Đinh Dậu: 15 ngày Bách Kỵ, 1 ngày xung tuổi, 1 ngày Nguyệt Phá / Vãng Vong, 9 ngày điểm thấp.
- Điểm tháng Đinh Mùi với tuổi Đinh Dậu: Trung bình, điểm 5/10.
Xem nhanh: Có bao nhiêu ngày tốt · Bảng ngày tốt · Ngày đẹp nhất · Ngày cần tránh
Tháng 7/2017 tuổi Đinh Dậu có bao nhiêu ngày tốt?
Có 5/31 ngày tốt cho tuổi Đinh Dậu (từ điểm 6/10): 1, 2, 17, 23 và 26/7, trong đó rất tốt (từ điểm 8/10): 17 và 23/7.
Tháng 7/2017 dương lịch phần lớn là tháng Đinh Mùi (từ tiết Tiểu Thử ngày 7/7; 1–6/7 còn thuộc tháng Bính Ngọ). Với tuổi Đinh Dậu sinh năm 1957 (Sơn Hạ Hỏa), chi tháng Mùi bình hòa với tuổi Dậu, nên chọn ngày chủ yếu theo cát hung của từng ngày; can Đinh là Tỷ Kiên của can Đinh (cùng hành Hỏa, cùng tính âm dương), tháng hợp việc làm chung, góp sức cùng người thân quen; việc đứng tên một mình nên chọn ngày thật chắc. Điểm tháng cho việc lớn: điểm 5/10 (trung bình).
Lọc riêng cho tuổi Đinh Dậu: đã loại 15 ngày phạm Bách Kỵ, 1 ngày xung tuổi (ngày Mão), 1 ngày Nguyệt Phá / Vãng Vong và 9 ngày điểm thấp. Việc có nhiều ngày đẹp nhất là khai trương (3 ngày), ít nhất là động thổ (2 ngày). Ngày tốt rơi vào cuối tuần: 1/7 (Thứ 7), 2/7 (Chủ nhật), 23/7 (Chủ nhật), tiện cho cưới hỏi, tiệc tân gia.
Can Đinh thuộc âm nên hợp ngày Trực Định, Mãn, Bình: trong các ngày tốt tháng này có 23/7 (Trực Định). Năm 2017 tuổi Đinh Dậu (tuổi mụ 61) không phạm Kim Lâu, Hoang Ốc hay Tam Tai, nên việc lớn chỉ cần chọn đúng ngày giờ.
Cách chấm (dùng chung cho bài này, bài Tử vi hôm nay và bài Tử vi tháng)
Chọn ngày cho một người không chỉ nhìn lịch chung. Ngày phải tốt về lịch pháp trước, rồi hợp với tuổi người làm, sau cùng mới xét có hợp với chính việc định làm hay không. Vì vậy điểm được chấm qua ba tầng:
- Tầng 1. Điểm ngày chung (giống nhau với mọi tuổi): điểm nền 5 điểm; ngày hoàng đạo +1 điểm, hắc đạo −1 điểm[1]; cát tú +1 điểm, hung tú −1 điểm (nhị thập bát tú)[2]; Trực cát +1 điểm, Trực hung −1 điểm, Trực bình 0 điểm[1]; thần sát ngày cộng trừ, tối đa ±2 điểm.[1]
- Tầng 2. Điểm theo tuổi: xét quan hệ chi ngày với chi tuổi, lục hợp, tam hợp +1 điểm, còn hình, hại, phá −1 điểm[3][4]; xét nạp âm ngày với mệnh, sinh nhập, bình hòa +1 điểm, ngày khắc mệnh −1 điểm, còn lại 0 điểm.[3]
- Tầng 3. Điểm theo việc: cộng 2 điểm nếu Trực hợp việc đó (tối đa điểm 10/10). Ngày bị loại cho một việc nếu Trực kỵ việc ấy hoặc có sao kỵ riêng việc ấy (ví dụ Quả Tú kỵ cưới hỏi, Thổ Cấm kỵ động thổ).
- Loại khỏi việc lớn ở mọi tầng: ngày Bách Kỵ, ngày xung tuổi, ngày Nguyệt Phá / Vãng Vong. Ngày tốt là ngày đạt từ điểm 6/10 ở tầng 2.
Bảng ngày tốt tháng 7/2017 cho tuổi Đinh Dậu
| Ngày | Can chi · Trực | Sao 28 · Thần trực ngày | Điểm | Với tuổi | Việc lớn hợp (điểm theo việc) | Giờ tốt | Xem thêm |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 01/07 Thứ 7 Âm lịch: 08/06 | Kỷ Sửu · Trực Nguy | Liễu (hung) · Thiên Đức (hoàng đạo) | 6 điểm, Tốt | Sửu tam hợp Dậu; cùng hành Hỏa | Việc thường ngày (Trực Nguy) | Dần (3h–5h), Tỵ (9h–11h), Hợi (21h–23h) | Tử vi ngày |
| 02/07 Chủ nhật Âm lịch: 09/06 | Canh Dần · Trực Thành | Tinh (hung) · Bạch Hổ (hắc đạo) | 7 điểm, Tốt | bình hòa; Mộc sinh Hỏa | khai trương 9 điểm · nhập trạch 9 điểm · ký hợp đồng 9 điểm (không cưới hỏi: sao Cô Thần kỵ cưới hỏi) | Sửu (1h–3h), Thìn (7h–9h), Tỵ (9h–11h) | Tử vi ngày |
| 17/07 Thứ 2 Âm lịch: 24/06 | Ất Tỵ · Trực Khai | Nguy (hung) · Ngọc Đường (hoàng đạo) | 8 điểm, Rất tốt | Tỵ tam hợp Dậu; cùng hành Hỏa | khai trương 10 điểm · cưới hỏi 10 điểm · động thổ 10 điểm · nhập trạch 10 điểm · ký hợp đồng 10 điểm | Sửu (1h–3h), Thìn (7h–9h), Ngọ (11h–13h) | Tử vi ngày |
| 23/07 Chủ nhật Âm lịch: 01/06 | Tân Hợi · Trực Định | Mão (hung) · Minh Đường (hoàng đạo) | 8 điểm, Rất tốt | bình hòa | khai trương 8 điểm · cưới hỏi 10 điểm · động thổ 8 điểm · nhập trạch 10 điểm · ký hợp đồng 10 điểm | Sửu (1h–3h), Thìn (7h–9h), Ngọ (11h–13h) | Tử vi ngày |
| 26/07 Thứ 4 Âm lịch: 04/06 | Giáp Dần · Trực Nguy | Sâm (cát) · Kim Quỹ (hoàng đạo) | 7 điểm, Tốt | bình hòa | Việc thường ngày (Trực Nguy) | Sửu (1h–3h), Thìn (7h–9h), Tỵ (9h–11h) | Tử vi ngày |
Trong bảng của tuổi Đinh Dậu, ngày 1/7, 2/7 còn thuộc tháng Bính Ngọ (trước tiết Tiểu Thử 04:50 phút ngày 7/7)[5]; các ngày khác thuộc tháng Đinh Mùi. Trực và thần sát được tra theo tháng tiết của từng ngày. Cột âm lịch tính theo giờ Việt Nam (UTC+7).[6][7]
Ngày nào đẹp nhất tháng 7/2017 cho tuổi Đinh Dậu?
Thứ 2 17/7/2017 (Ất Tỵ, âm 24/6) và Chủ nhật 23/7/2017 (Tân Hợi, âm 1/6), rất tốt với điểm 8/10. Tiếp theo: 2 và 26/7 (điểm 7/10).
Tháng 7/2017 tuổi Đinh Dậu nên tránh những ngày nào?
Có 26/31 ngày không dùng cho việc lớn của tuổi Đinh Dậu, nặng nhất là 3, 15 và 27/7 (ngày Mão xung tuổi Dậu); còn lại là ngày Bách Kỵ, Nguyệt Phá / Vãng Vong và ngày điểm thấp, liệt kê dưới đây.
- Xung tuổi (ngày Mão): 3/7 (Tân Mão), 15/7 (Quý Mão, còn phạm Bách Kỵ), 27/7 (Ất Mão, còn phạm Bách Kỵ).[4]
- Bách Kỵ (15 ngày)[2]:
- Sát Chủ (tháng Ngọ, ngày Thìn; tháng Mùi, ngày Thìn): 4, 16, 28/7
- Tam Nương (âm lịch ngày 3, 7, 13, 18, 22, 27): 6, 11, 15, 20, 25, 29/7
- Nguyệt Kỵ (âm lịch ngày 5, 14, 23): 7, 16, 27/7
- Trùng Tang (theo can ngày và tháng tiết: tháng Mùi, ngày Kỷ): 11, 21, 31/7
- Thọ Tử (tháng Mùi, ngày Ngọ): 18, 30/7
- Dương Công Kỵ (ngày 3 tháng 6 âm): 25/7
- Nguyệt Phá, Vãng Vong: 13/7 (Nguyệt Phá).[1]
- Điểm thấp (dưới điểm 6/10): 5/7 (điểm 5/10, vì nạp âm Trường Lưu Thủy khắc mệnh); 8/7 (điểm 5/10, vì điểm ngày chung 4); 9/7 (điểm 4/10, vì Dậu tự hình (trùng chi tuổi)); 10/7 (điểm 3/10, vì Tuất hại Dậu); 12/7 (điểm 2/10, vì Tý phá Dậu); 14/7 (điểm 5/10, vì điểm ngày chung 5); 19/7 (điểm 4/10, vì nạp âm Thiên Hà Thủy khắc mệnh); 22/7 (điểm 4/10, vì Tuất hại Dậu); 24/7 (điểm 3/10, vì Tý phá Dậu).
Về các bản khác nhau của ngày kỵ
- Tam Nương, Nguyệt Kỵ, Dương Công Kỵ tra theo ngày âm lịch.
- Sát Chủ, Thọ Tử, Trùng Tang và các thần sát ngày tra theo tháng tiết (nguyệt kiến), như Hiệp Kỷ Biện Phương Thư.[1] Một số lịch Việt tra các sao này theo tháng âm, nên ở vài ngày gần giao tiết hai cách có thể cho kết quả khác nhau.
- Sách ngày kỵ dân gian (dòng Ngọc Hạp) có nhiều bản khác nhau.[2] Bảng này dùng bản Sát Chủ “tháng Giêng Tý; tháng 2, 3, 7, 9 Sửu; tháng 4 Tuất; tháng 11 Mùi; các tháng còn lại Thìn”.
Bảng xét theo tuổi, đúng chung cho người tuổi Đinh Dậu sinh năm 1957. Việc trọng đại nên xét thêm dụng thần trong lá số của người đứng ra làm việc.
Ngày tốt tháng 7/2017 cho các tuổi khác
- Ngày tốt tháng 7/2017 tuổi Mậu Tuất 1958
- Ngày tốt tháng 7/2017 tuổi Kỷ Hợi 1959
- Ngày tốt tháng 7/2017 tuổi Canh Tý 1960
- Ngày tốt tháng 7/2017 tuổi Tân Sửu 1961
- Ngày tốt tháng 7/2017 tuổi Nhâm Dần 1962
- Ngày tốt tháng 7/2017 tuổi Quý Mão 1963
Tài liệu tham khảo
- [1] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.
- [2] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
- [3] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
- [4] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
- [5] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
- [6] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
- [7] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.