Bỏ qua, tới nội dung chính
BazifuBazifu
Chọn nơi sống và làm việc

Ngày tốt tháng 8/1996 tuổi Đinh Mão 1927

Tóm tắt nhanh

  • 9/31 ngày tốt cho tuổi Đinh Mão (từ điểm 6/10 trở lên), trong đó 5 ngày rất tốt: Thứ 4 7/8 (điểm 8/10), Thứ 3 13/8 (điểm 8/10), Thứ 4 14/8 (điểm 10/10), Thứ 2 19/8 (điểm 10/10), Thứ 5 29/8 (điểm 8/10).
  • Đã loại cho tuổi Đinh Mão: 13 ngày Bách Kỵ, 2 ngày xung tuổi, 1 ngày Nguyệt Phá / Vãng Vong, 6 ngày điểm thấp.
  • Điểm tháng Bính Thân với tuổi Đinh Mão: Trung bình, điểm 5/10.

Xem nhanh: Có bao nhiêu ngày tốt · Bảng ngày tốt · Ngày đẹp nhất · Ngày cần tránh

Tháng 8/1996 tuổi Đinh Mão có bao nhiêu ngày tốt?

Có 9/31 ngày tốt cho tuổi Đinh Mão (từ điểm 6/10): 7, 12, 13, 14, 17, 19, 23, 24 và 29/8, trong đó rất tốt (từ điểm 8/10): 7, 13, 14, 19 và 29/8.

Tháng 8/1996 dương lịch phần lớn là tháng Bính Thân (từ tiết Lập Thu ngày 7/8; 1–6/8 còn thuộc tháng Ất Mùi). Với tuổi Đinh Mão sinh năm 1927 (Lư Trung Hỏa), chi tháng Thân bình hòa với tuổi Mão, nên chọn ngày chủ yếu theo cát hung của từng ngày; can Bính là Kiếp Tài của can Đinh (cùng hành Hỏa, một âm một dương), tháng dễ bị tranh phần, hao tài, nên khai trương, mua bán lớn chỉ dùng ngày điểm cao nhất, tránh ngày vừa đủ chuẩn. Điểm tháng cho việc lớn: điểm 5/10 (trung bình).

Lọc riêng cho tuổi Đinh Mão: đã loại 13 ngày phạm Bách Kỵ, 2 ngày xung tuổi (ngày Dậu), 1 ngày Nguyệt Phá / Vãng Vong và 6 ngày điểm thấp. Việc có nhiều ngày đẹp nhất là nhập trạch (8 ngày), ít nhất là cưới hỏi (5 ngày). Ngày tốt rơi vào cuối tuần: 17/8 (Thứ 7), 24/8 (Thứ 7), tiện cho cưới hỏi, tiệc tân gia.

Can Đinh thuộc âm nên hợp ngày Trực Định, Mãn, Bình: trong các ngày tốt tháng này có 7/8 (Trực Định), 17/8 (Trực Mãn), 19/8 (Trực Định), 29/8 (Trực Mãn). Năm 1996 tuổi Đinh Mão (tuổi mụ 70) không phạm Kim Lâu, Hoang Ốc hay Tam Tai, nên việc lớn chỉ cần chọn đúng ngày giờ.

Cách chấm (dùng chung cho bài này, bài Tử vi hôm nay và bài Tử vi tháng)

Chọn ngày cho một người không chỉ nhìn lịch chung. Ngày phải tốt về lịch pháp trước, rồi hợp với tuổi người làm, sau cùng mới xét có hợp với chính việc định làm hay không. Vì vậy điểm được chấm qua ba tầng:

  • Tầng 1. Điểm ngày chung (giống nhau với mọi tuổi): điểm nền 5 điểm; ngày hoàng đạo +1 điểm, hắc đạo −1 điểm[1]; cát tú +1 điểm, hung tú −1 điểm (nhị thập bát tú)[2]; Trực cát +1 điểm, Trực hung −1 điểm, Trực bình 0 điểm[1]; thần sát ngày cộng trừ, tối đa ±2 điểm.[1]
  • Tầng 2. Điểm theo tuổi: xét quan hệ chi ngày với chi tuổi, lục hợp, tam hợp +1 điểm, còn hình, hại, phá −1 điểm[3][4]; xét nạp âm ngày với mệnh, sinh nhập, bình hòa +1 điểm, ngày khắc mệnh −1 điểm, còn lại 0 điểm.[3]
  • Tầng 3. Điểm theo việc: cộng 2 điểm nếu Trực hợp việc đó (tối đa điểm 10/10). Ngày bị loại cho một việc nếu Trực kỵ việc ấy hoặc có sao kỵ riêng việc ấy (ví dụ Quả Tú kỵ cưới hỏi, Thổ Cấm kỵ động thổ).
  • Loại khỏi việc lớn ở mọi tầng: ngày Bách Kỵ, ngày xung tuổi, ngày Nguyệt Phá / Vãng Vong. Ngày tốt là ngày đạt từ điểm 6/10 ở tầng 2.

Bảng ngày tốt tháng 8/1996 cho tuổi Đinh Mão

NgàyCan chi · TrựcSao 28 · Thần trực ngàyĐiểmVới tuổiViệc lớn hợp (điểm theo việc)Giờ tốtXem thêm
07/08 Thứ 4 Âm lịch: 24/06Bính Tý · Trực ĐịnhCơ (cát) · Thanh Long (hoàng đạo)8 điểm, Rất tốtTý hình Mãokhai trương 8 điểm · cưới hỏi 10 điểm · động thổ 8 điểm · nhập trạch 10 điểm · ký hợp đồng 10 điểmSửu (1h–3h), Mão (5h–7h), Thân (15h–17h)Tử vi ngày
12/08 Thứ 2 Âm lịch: 29/06Tân Tỵ · Trực ThuNguy (hung) · Thiên Đức (hoàng đạo)7 điểm, Tốtbình hòacưới hỏi 7 điểm · nhập trạch 7 điểm · ký hợp đồng 7 điểmMùi (13h–15h), Tuất (19h–21h), Hợi (21h–23h)Tử vi ngày
13/08 Thứ 3 Âm lịch: 30/06Nhâm Ngọ · Trực KhaiThất (cát) · Bạch Hổ (hắc đạo)8 điểm, Rất tốtNgọ phá Mão; Mộc sinh Hỏakhai trương 10 điểm · cưới hỏi 10 điểm · động thổ 10 điểm · nhập trạch 10 điểm · ký hợp đồng 10 điểmSửu (1h–3h), Mão (5h–7h), Thân (15h–17h)Tử vi ngày
14/08 Thứ 4 Âm lịch: 01/07Quý Mùi · Trực BếBích (cát) · Ngọc Đường (hoàng đạo)10 điểm, Rất tốtMùi tam hợp Mão; Mộc sinh HỏaViệc thường ngày (Trực Bế)Dần (3h–5h), Tuất (19h–21h), Hợi (21h–23h)Tử vi ngày
17/08 Thứ 7 Âm lịch: 04/07Bính Tuất · Trực MãnVị (cát) · Tư Mệnh (hoàng đạo)7 điểm, TốtTuất lục hợp Mãokhai trương 9 điểm · động thổ 9 điểm · nhập trạch 9 điểm · ký hợp đồng 9 điểm (không cưới hỏi: sao Quả Tú kỵ cưới hỏi)Tỵ (9h–11h), Thân (15h–17h), Hợi (21h–23h)Tử vi ngày
19/08 Thứ 2 Âm lịch: 06/07Mậu Tý · Trực ĐịnhTất (cát) · Thanh Long (hoàng đạo)10 điểm, Rất tốtTý hình Mão; cùng hành Hỏakhai trương 10 điểm · cưới hỏi 10 điểm · động thổ 10 điểm · nhập trạch 10 điểm · ký hợp đồng 10 điểmSửu (1h–3h), Mão (5h–7h), Thân (15h–17h)Tử vi ngày
23/08 Thứ 6 Âm lịch: 10/07Nhâm Thìn · Trực ThànhQuỷ (hung) · Kim Quỹ (hoàng đạo)6 điểm, TốtThìn hại Mãokhai trương 8 điểm · động thổ 8 điểm · nhập trạch 8 điểm · ký hợp đồng 8 điểm (không cưới hỏi: sao Cô Thần kỵ cưới hỏi)Tỵ (9h–11h), Thân (15h–17h), Hợi (21h–23h)Tử vi ngày
24/08 Thứ 7 Âm lịch: 11/07Quý Tỵ · Trực ThuLiễu (hung) · Thiên Đức (hoàng đạo)6 điểm, Tốtbình hòacưới hỏi 6 điểm · nhập trạch 6 điểm · ký hợp đồng 6 điểmMùi (13h–15h), Tuất (19h–21h), Hợi (21h–23h)Tử vi ngày
29/08 Thứ 5 Âm lịch: 16/07Mậu Tuất · Trực MãnGiác (cát) · Tư Mệnh (hoàng đạo)8 điểm, Rất tốtTuất lục hợp Mão; Mộc sinh Hỏakhai trương 10 điểm · động thổ 10 điểm · nhập trạch 10 điểm · ký hợp đồng 10 điểm (không cưới hỏi: sao Quả Tú kỵ cưới hỏi)Tỵ (9h–11h), Thân (15h–17h), Hợi (21h–23h)Tử vi ngày

Các ngày trong bảng của tuổi Đinh Mão đều thuộc tháng Bính Thân (từ tiết Lập Thu 12:48 phút ngày 7/8).[5] Trực và thần sát được tra theo tháng tiết của từng ngày. Cột âm lịch tính theo giờ Việt Nam (UTC+7).[6][7]

Ngày nào đẹp nhất tháng 8/1996 cho tuổi Đinh Mão?

Thứ 4 14/8/1996 (Quý Mùi, âm 1/7) và Thứ 2 19/8/1996 (Mậu Tý, âm 6/7), rất tốt với điểm 10/10. Tiếp theo: 7, 13 và 29/8 (điểm 8/10).

Tháng 8/1996 tuổi Đinh Mão nên tránh những ngày nào?

Có 22/31 ngày không dùng cho việc lớn của tuổi Đinh Mão, nặng nhất là 4, 16 và 28/8 (ngày Dậu xung tuổi Mão); còn lại là ngày Bách Kỵ, Nguyệt Phá / Vãng Vong và ngày điểm thấp, liệt kê dưới đây.

  • Xung tuổi (ngày Dậu): 4/8 (Quý Dậu), 16/8 (Ất Dậu, còn phạm Bách Kỵ), 28/8 (Đinh Dậu).[4]
  • Bách Kỵ (13 ngày)[2]:
    • Tam Nương (âm lịch ngày 3, 7, 13, 18, 22, 27): 1, 5, 10, 16, 20, 26, 31/8
    • Thọ Tử (tháng Mùi, ngày Ngọ; tháng Thân, ngày Sửu): 1, 8, 20/8
    • Nguyệt Kỵ (âm lịch ngày 5, 14, 23): 6, 18, 27/8
    • Sát Chủ (tháng Thân, ngày Sửu): 8, 20/8
    • Trùng Tang (theo can ngày và tháng tiết: tháng Thân, ngày Canh): 11, 21, 31/8
    • Dương Công Kỵ (ngày 8 tháng 7 âm): 21/8
  • Nguyệt Phá, Vãng Vong: 9/8 (Nguyệt Phá).[1]
  • Điểm thấp (dưới điểm 6/10): 2/8 (điểm 4/10, vì điểm ngày chung 3); 3/8 (điểm 4/10, vì điểm ngày chung 4); 15/8 (điểm 2/10, vì nạp âm Tuyền Trung Thủy khắc mệnh); 22/8 (điểm 3/10, vì điểm ngày chung 2); 25/8 (điểm 5/10, vì Ngọ phá Mão); 30/8 (điểm 3/10, vì điểm ngày chung 1).

Về các bản khác nhau của ngày kỵ

  • Tam Nương, Nguyệt Kỵ, Dương Công Kỵ tra theo ngày âm lịch.
  • Sát Chủ, Thọ Tử, Trùng Tang và các thần sát ngày tra theo tháng tiết (nguyệt kiến), như Hiệp Kỷ Biện Phương Thư.[1] Một số lịch Việt tra các sao này theo tháng âm, nên ở vài ngày gần giao tiết hai cách có thể cho kết quả khác nhau.
  • Sách ngày kỵ dân gian (dòng Ngọc Hạp) có nhiều bản khác nhau.[2] Bảng này dùng bản Sát Chủ “tháng Giêng Tý; tháng 2, 3, 7, 9 Sửu; tháng 4 Tuất; tháng 11 Mùi; các tháng còn lại Thìn”.

Bảng xét theo tuổi, đúng chung cho người tuổi Đinh Mão sinh năm 1927. Việc trọng đại nên xét thêm dụng thần trong lá số của người đứng ra làm việc.

Ngày tốt tháng 8/1996 cho các tuổi khác

Tài liệu tham khảo

  1. [1] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.
  2. [2] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
  3. [3] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
  4. [4] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
  5. [5] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
  6. [6] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
  7. [7] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.

Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.