Bỏ qua, tới nội dung chính
BazifuBazifu
Chọn nơi sống và làm việc

Ngày tốt tháng 10/2006 tuổi Đinh Sửu 1937

Tóm tắt nhanh

  • 8/31 ngày tốt cho tuổi Đinh Sửu (từ điểm 6/10 trở lên), trong đó 2 ngày rất tốt: Thứ 4 11/10 (điểm 9/10), Thứ 5 19/10 (điểm 9/10).
  • Đã loại cho tuổi Đinh Sửu: 14 ngày Bách Kỵ, 1 ngày xung tuổi, 2 ngày Nguyệt Phá / Vãng Vong, 6 ngày điểm thấp.
  • Điểm tháng Mậu Tuất với tuổi Đinh Sửu: Cần thận trọng, điểm 2/10.

Xem nhanh: Có bao nhiêu ngày tốt · Bảng ngày tốt · Ngày đẹp nhất · Ngày cần tránh

Tháng 10/2006 tuổi Đinh Sửu có bao nhiêu ngày tốt?

Có 8/31 ngày tốt cho tuổi Đinh Sửu (từ điểm 6/10): 3, 7, 10, 11, 19, 22, 23 và 31/10, trong đó rất tốt (từ điểm 8/10): 11 và 19/10.

Tháng 10/2006 dương lịch phần lớn là tháng Mậu Tuất (từ tiết Hàn Lộ ngày 8/10; 1–7/10 còn thuộc tháng Đinh Dậu). Với tuổi Đinh Sửu sinh năm 1937 (Giản Hạ Thủy), tháng Tuất hình tuổi Sửu, thủ tục, giấy tờ dễ vướng; việc ký kết nên chuẩn bị hồ sơ sớm; can Mậu là Thương Quan của can Đinh (Hỏa sinh Thổ, một âm một dương), tháng dễ va chạm lời nói, nên khi ký kết, làm việc với cơ quan cần đọc kỹ giấy tờ và ưu tiên ngày Trực Định. Điểm tháng cho việc lớn: điểm 2/10 (cần thận trọng).

Lọc riêng cho tuổi Đinh Sửu: đã loại 14 ngày phạm Bách Kỵ, 1 ngày xung tuổi (ngày Mùi), 2 ngày Nguyệt Phá / Vãng Vong và 6 ngày điểm thấp. Việc có nhiều ngày đẹp nhất là khai trương (4 ngày), ít nhất là cưới hỏi (2 ngày). Ngày tốt rơi vào cuối tuần: 7/10 (Thứ 7), 22/10 (Chủ nhật), tiện cho cưới hỏi, tiệc tân gia.

Can Đinh thuộc âm nên hợp ngày Trực Định, Mãn, Bình: trong các ngày tốt tháng này có 3/10 (Trực Định). Năm 2006 tuổi Đinh Sửu (tuổi mụ 70) không phạm Kim Lâu, Hoang Ốc hay Tam Tai, nên việc lớn chỉ cần chọn đúng ngày giờ.

Cách chấm (dùng chung cho bài này, bài Tử vi hôm nay và bài Tử vi tháng)

Chọn ngày cho một người không chỉ nhìn lịch chung. Ngày phải tốt về lịch pháp trước, rồi hợp với tuổi người làm, sau cùng mới xét có hợp với chính việc định làm hay không. Vì vậy điểm được chấm qua ba tầng:

  • Tầng 1. Điểm ngày chung (giống nhau với mọi tuổi): điểm nền 5 điểm; ngày hoàng đạo +1 điểm, hắc đạo −1 điểm[1]; cát tú +1 điểm, hung tú −1 điểm (nhị thập bát tú)[2]; Trực cát +1 điểm, Trực hung −1 điểm, Trực bình 0 điểm[1]; thần sát ngày cộng trừ, tối đa ±2 điểm.[1]
  • Tầng 2. Điểm theo tuổi: xét quan hệ chi ngày với chi tuổi, lục hợp, tam hợp +1 điểm, còn hình, hại, phá −1 điểm[3][4]; xét nạp âm ngày với mệnh, sinh nhập, bình hòa +1 điểm, ngày khắc mệnh −1 điểm, còn lại 0 điểm.[3]
  • Tầng 3. Điểm theo việc: cộng 2 điểm nếu Trực hợp việc đó (tối đa điểm 10/10). Ngày bị loại cho một việc nếu Trực kỵ việc ấy hoặc có sao kỵ riêng việc ấy (ví dụ Quả Tú kỵ cưới hỏi, Thổ Cấm kỵ động thổ).
  • Loại khỏi việc lớn ở mọi tầng: ngày Bách Kỵ, ngày xung tuổi, ngày Nguyệt Phá / Vãng Vong. Ngày tốt là ngày đạt từ điểm 6/10 ở tầng 2.

Bảng ngày tốt tháng 10/2006 cho tuổi Đinh Sửu

NgàyCan chi · TrựcSao 28 · Thần trực ngàyĐiểmVới tuổiViệc lớn hợp (điểm theo việc)Giờ tốtXem thêm
03/10 Thứ 3 Âm lịch: 12/08Ất Sửu · Trực ĐịnhChủy (hung) · Câu Trận (hắc đạo)7 điểm, Tốttrùng chi tuổi; Kim sinh Thủykhai trương 7 điểm · động thổ 7 điểm · nhập trạch 9 điểm · ký hợp đồng 9 điểm (không cưới hỏi: sao Trùng Phục kỵ cưới hỏi)Dần (3h–5h), Tỵ (9h–11h), Hợi (21h–23h)Tử vi ngày
07/10 Thứ 7 Âm lịch: 16/08Kỷ Tỵ · Trực ThànhLiễu (hung) · Chu Tước (hắc đạo)7 điểm, TốtTỵ tam hợp Sửukhai trương 9 điểm · nhập trạch 9 điểm · ký hợp đồng 9 điểm (không cưới hỏi: sao Cô Thần kỵ cưới hỏi)Sửu (1h–3h), Hợi (21h–23h)Tử vi ngày
10/10 Thứ 3 Âm lịch: 19/08Nhâm Thân · Trực KhaiDực (hung) · Kim Quỹ (hoàng đạo)7 điểm, Tốtbình hòa; Kim sinh Thủykhai trương 9 điểm · cưới hỏi 9 điểm · động thổ 9 điểm · nhập trạch 9 điểm · ký hợp đồng 9 điểmTý (23h–1h), Sửu (1h–3h), Tỵ (9h–11h)Tử vi ngày
11/10 Thứ 4 Âm lịch: 20/08Quý Dậu · Trực BếChẩn (cát) · Thiên Đức (hoàng đạo)9 điểm, Rất tốtDậu tam hợp Sửu; Kim sinh ThủyViệc thường ngày (Trực Bế)Tý (23h–1h), Dần (3h–5h), Mão (5h–7h)Tử vi ngày
19/10 Thứ 5 Âm lịch: 28/08Tân Tỵ · Trực NguyĐẩu (cát) · Minh Đường (hoàng đạo)9 điểm, Rất tốtTỵ tam hợp Sửu; Kim sinh ThủyViệc thường ngày (Trực Nguy)Sửu (1h–3h), Hợi (21h–23h)Tử vi ngày
22/10 Chủ nhật Âm lịch: 01/09Giáp Thân · Trực KhaiHư (hung) · Kim Quỹ (hoàng đạo)7 điểm, Tốtbình hòa; cùng hành Thủykhai trương 9 điểm · cưới hỏi 9 điểm · động thổ 9 điểm · nhập trạch 9 điểm · ký hợp đồng 9 điểmTý (23h–1h), Sửu (1h–3h), Tỵ (9h–11h)Tử vi ngày
23/10 Thứ 2 Âm lịch: 02/09Ất Dậu · Trực BếNguy (hung) · Thiên Đức (hoàng đạo)7 điểm, TốtDậu tam hợp Sửu; cùng hành ThủyViệc thường ngày (Trực Bế)Tý (23h–1h), Dần (3h–5h), Mão (5h–7h)Tử vi ngày
31/10 Thứ 3 Âm lịch: 10/09Quý Tỵ · Trực NguyChủy (hung) · Minh Đường (hoàng đạo)7 điểm, TốtTỵ tam hợp Sửu; cùng hành ThủyViệc thường ngày (Trực Nguy)Sửu (1h–3h), Hợi (21h–23h)Tử vi ngày

Trong bảng của tuổi Đinh Sửu, ngày 3/10, 7/10 còn thuộc tháng Đinh Dậu (trước tiết Hàn Lộ 17:21 phút ngày 8/10)[5]; các ngày khác thuộc tháng Mậu Tuất. Trực và thần sát được tra theo tháng tiết của từng ngày. Cột âm lịch tính theo giờ Việt Nam (UTC+7).[6][7]

Ngày nào đẹp nhất tháng 10/2006 cho tuổi Đinh Sửu?

Thứ 4 11/10/2006 (Quý Dậu, âm 20/8) và Thứ 5 19/10/2006 (Tân Tỵ, âm 28/8), rất tốt với điểm 9/10. Tiếp theo: 3, 7, 10 và 22/10 (điểm 7/10).

Tháng 10/2006 tuổi Đinh Sửu nên tránh những ngày nào?

Có 23/31 ngày không dùng cho việc lớn của tuổi Đinh Sửu, nặng nhất là 9 và 21/10 (ngày Mùi xung tuổi Sửu); còn lại là ngày Bách Kỵ, Nguyệt Phá / Vãng Vong và ngày điểm thấp, liệt kê dưới đây.

  • Xung tuổi (ngày Mùi): 9/10 (Tân Mùi, còn phạm Bách Kỵ), 21/10 (Quý Mùi).[4]
  • Bách Kỵ (14 ngày)[2]:
    • Tam Nương (âm lịch ngày 3, 7, 13, 18, 22, 27): 4, 9, 13, 18, 24, 28/10
    • Nguyệt Kỵ (âm lịch ngày 5, 14, 23): 5, 14, 26/10
    • Sát Chủ (tháng Dậu, ngày Thìn; tháng Tuất, ngày Sửu): 6, 15, 27/10
    • Thọ Tử (tháng Tuất, ngày Dần): 16, 28/10
    • Trùng Tang (theo can ngày và tháng tiết: tháng Tuất, ngày Kỷ): 17, 27/10
    • Dương Công Kỵ (ngày 27 tháng 8 âm): 18/10
  • Nguyệt Phá, Vãng Vong: 2/10 (Vãng Vong); 30/10 (Nguyệt Phá, Vãng Vong).[1]
  • Điểm thấp (dưới điểm 6/10): 1/10 (điểm 3/10, vì điểm ngày chung 2); 8/10 (điểm 4/10, vì Ngọ hại Sửu, nạp âm Lộ Bàng Thổ khắc mệnh); 12/10 (điểm 5/10, vì Tuất hình Sửu); 20/10 (điểm 5/10, vì Ngọ hại Sửu); 25/10 (điểm 5/10, vì nạp âm Ốc Thượng Thổ khắc mệnh); 29/10 (điểm 3/10, vì điểm ngày chung 3).

Về các bản khác nhau của ngày kỵ

  • Tam Nương, Nguyệt Kỵ, Dương Công Kỵ tra theo ngày âm lịch.
  • Sát Chủ, Thọ Tử, Trùng Tang và các thần sát ngày tra theo tháng tiết (nguyệt kiến), như Hiệp Kỷ Biện Phương Thư.[1] Một số lịch Việt tra các sao này theo tháng âm, nên ở vài ngày gần giao tiết hai cách có thể cho kết quả khác nhau.
  • Sách ngày kỵ dân gian (dòng Ngọc Hạp) có nhiều bản khác nhau.[2] Bảng này dùng bản Sát Chủ “tháng Giêng Tý; tháng 2, 3, 7, 9 Sửu; tháng 4 Tuất; tháng 11 Mùi; các tháng còn lại Thìn”.

Bảng xét theo tuổi, đúng chung cho người tuổi Đinh Sửu sinh năm 1937. Việc trọng đại nên xét thêm dụng thần trong lá số của người đứng ra làm việc.

Ngày tốt tháng 10/2006 cho các tuổi khác

Tài liệu tham khảo

  1. [1] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.
  2. [2] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
  3. [3] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
  4. [4] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
  5. [5] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
  6. [6] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
  7. [7] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.

Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.