Ngày tốt tháng 3/2007 tuổi Đinh Sửu 1937
Tóm tắt nhanh
- 7/31 ngày tốt cho tuổi Đinh Sửu (từ điểm 6/10 trở lên), chưa ngày nào đạt mức rất tốt (từ điểm 8/10).
- Đã loại cho tuổi Đinh Sửu: 16 ngày Bách Kỵ, 2 ngày xung tuổi, 4 ngày Nguyệt Phá / Vãng Vong, 2 ngày điểm thấp.
- Điểm tháng Quý Mão với tuổi Đinh Sửu: Trung bình, điểm 5/10.
Xem nhanh: Có bao nhiêu ngày tốt · Bảng ngày tốt · Ngày đẹp nhất · Ngày cần tránh
Tháng 3/2007 tuổi Đinh Sửu có bao nhiêu ngày tốt?
Có 7/31 ngày tốt cho tuổi Đinh Sửu (từ điểm 6/10): 7, 9, 13, 17, 18, 19 và 30/3.
Tháng 3/2007 dương lịch phần lớn là tháng Quý Mão (từ tiết Kinh Trập ngày 6/3; 1–5/3 còn thuộc tháng Nhâm Dần). Với tuổi Đinh Sửu sinh năm 1937 (Giản Hạ Thủy), chi tháng Mão bình hòa với tuổi Sửu, nên chọn ngày chủ yếu theo cát hung của từng ngày; can Quý là Thất Sát của can Đinh (Thủy khắc Hỏa, cùng tính âm dương), tháng nhiều sức ép, nên động thổ, sửa nhà, việc có rủi ro phải chọn ngày thật kỹ, đừng làm gấp. Điểm tháng cho việc lớn: điểm 5/10 (trung bình).
Lọc riêng cho tuổi Đinh Sửu, tháng chưa có ngày nào đạt mức rất tốt (điểm từ 8/10): đã loại 16 ngày phạm Bách Kỵ, 2 ngày xung tuổi (ngày Mùi), 4 ngày Nguyệt Phá / Vãng Vong và 2 ngày điểm thấp. Việc có nhiều ngày đẹp nhất là nhập trạch (5 ngày), ít nhất là động thổ (3 ngày). Ngày tốt rơi vào cuối tuần: 17/3 (Thứ 7), 18/3 (Chủ nhật), tiện cho cưới hỏi, tiệc tân gia.
Can Đinh thuộc âm nên hợp ngày Trực Định, Mãn, Bình: trong các ngày tốt tháng này có 13/3 (Trực Bình). Năm 2007 tuổi Đinh Sửu (tuổi mụ 71) phạm Kim Lâu Lục Súc (hại vật nuôi, tài sản), nên cưới hỏi (tính theo tuổi cô dâu) cần cân nhắc; đang Tam Tai năm thứ 1, nên khởi sự lớn phải chọn ngày thật kỹ.
Cách chấm (dùng chung cho bài này, bài Tử vi hôm nay và bài Tử vi tháng)
Chọn ngày cho một người không chỉ nhìn lịch chung. Ngày phải tốt về lịch pháp trước, rồi hợp với tuổi người làm, sau cùng mới xét có hợp với chính việc định làm hay không. Vì vậy điểm được chấm qua ba tầng:
- Tầng 1. Điểm ngày chung (giống nhau với mọi tuổi): điểm nền 5 điểm; ngày hoàng đạo +1 điểm, hắc đạo −1 điểm[1]; cát tú +1 điểm, hung tú −1 điểm (nhị thập bát tú)[2]; Trực cát +1 điểm, Trực hung −1 điểm, Trực bình 0 điểm[1]; thần sát ngày cộng trừ, tối đa ±2 điểm.[1]
- Tầng 2. Điểm theo tuổi: xét quan hệ chi ngày với chi tuổi, lục hợp, tam hợp +1 điểm, còn hình, hại, phá −1 điểm[3][4]; xét nạp âm ngày với mệnh, sinh nhập, bình hòa +1 điểm, ngày khắc mệnh −1 điểm, còn lại 0 điểm.[3]
- Tầng 3. Điểm theo việc: cộng 2 điểm nếu Trực hợp việc đó (tối đa điểm 10/10). Ngày bị loại cho một việc nếu Trực kỵ việc ấy hoặc có sao kỵ riêng việc ấy (ví dụ Quả Tú kỵ cưới hỏi, Thổ Cấm kỵ động thổ).
- Loại khỏi việc lớn ở mọi tầng: ngày Bách Kỵ, ngày xung tuổi, ngày Nguyệt Phá / Vãng Vong. Ngày tốt là ngày đạt từ điểm 6/10 ở tầng 2.
Bảng ngày tốt tháng 3/2007 cho tuổi Đinh Sửu
| Ngày | Can chi · Trực | Sao 28 · Thần trực ngày | Điểm | Với tuổi | Việc lớn hợp (điểm theo việc) | Giờ tốt | Xem thêm |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 07/03 Thứ 4 Âm lịch: 19/01 | Canh Tý · Trực Thu | Cơ (cát) · Tư Mệnh (hoàng đạo) | 6 điểm, Tốt | Tý lục hợp Sửu | cưới hỏi 6 điểm · động thổ 6 điểm · nhập trạch 6 điểm · ký hợp đồng 6 điểm | Tý (23h–1h), Thân (15h–17h), Dậu (17h–19h) | Tử vi ngày |
| 09/03 Thứ 6 Âm lịch: 21/01 | Nhâm Dần · Trực Bế | Ngưu (hung) · Thanh Long (hoàng đạo) | 6 điểm, Tốt | bình hòa; Kim sinh Thủy | Việc thường ngày (Trực Bế) | Tý (23h–1h), Sửu (1h–3h), Tỵ (9h–11h) | Tử vi ngày |
| 13/03 Thứ 3 Âm lịch: 25/01 | Bính Ngọ · Trực Bình | Thất (cát) · Kim Quỹ (hoàng đạo) | 7 điểm, Tốt | Ngọ hại Sửu; cùng hành Thủy | khai trương 9 điểm · cưới hỏi 9 điểm · động thổ 9 điểm · nhập trạch 7 điểm · ký hợp đồng 7 điểm | Tý (23h–1h), Thân (15h–17h), Dậu (17h–19h) | Tử vi ngày |
| 17/03 Thứ 7 Âm lịch: 29/01 | Canh Tuất · Trực Nguy | Vị (cát) · Thiên Lao (hắc đạo) | 6 điểm, Tốt | Tuất hình Sửu; Kim sinh Thủy | Việc thường ngày (Trực Nguy) | Tỵ (9h–11h), Thân (15h–17h), Dậu (17h–19h) | Tử vi ngày |
| 18/03 Chủ nhật Âm lịch: 30/01 | Tân Hợi · Trực Thành | Mão (hung) · Nguyên Vũ (hắc đạo) | 7 điểm, Tốt | bình hòa; Kim sinh Thủy | khai trương 9 điểm · nhập trạch 9 điểm · ký hợp đồng 9 điểm (không cưới hỏi: sao Trùng Phục kỵ cưới hỏi) | Sửu (1h–3h), Hợi (21h–23h) | Tử vi ngày |
| 19/03 Thứ 2 Âm lịch: 01/02 | Nhâm Tý · Trực Thu | Tất (cát) · Tư Mệnh (hoàng đạo) | 7 điểm, Tốt | Tý lục hợp Sửu | cưới hỏi 7 điểm · động thổ 7 điểm · nhập trạch 7 điểm · ký hợp đồng 7 điểm | Tý (23h–1h), Thân (15h–17h), Dậu (17h–19h) | Tử vi ngày |
| 30/03 Thứ 6 Âm lịch: 12/02 | Quý Hợi · Trực Thành | Cang (hung) · Nguyên Vũ (hắc đạo) | 7 điểm, Tốt | bình hòa; cùng hành Thủy | khai trương 9 điểm · nhập trạch 9 điểm · ký hợp đồng 9 điểm (không cưới hỏi: sao Cô Thần kỵ cưới hỏi) | Sửu (1h–3h), Hợi (21h–23h) | Tử vi ngày |
Các ngày trong bảng của tuổi Đinh Sửu đều thuộc tháng Quý Mão (từ tiết Kinh Trập 06:18 phút ngày 6/3).[5] Trực và thần sát được tra theo tháng tiết của từng ngày. Cột âm lịch tính theo giờ Việt Nam (UTC+7).[6][7]
Ngày nào đẹp nhất tháng 3/2007 cho tuổi Đinh Sửu?
Thứ 3 13/3/2007 (Bính Ngọ, âm 25/1) và Chủ nhật 18/3/2007 (Tân Hợi, âm 30/1) và Thứ 2 19/3/2007 (Nhâm Tý, âm 1/2) và Thứ 6 30/3/2007 (Quý Hợi, âm 12/2), tốt với điểm 7/10. Tiếp theo: 7, 9 và 17/3 (điểm 6/10).
Tháng 3/2007 tuổi Đinh Sửu nên tránh những ngày nào?
Có 24/31 ngày không dùng cho việc lớn của tuổi Đinh Sửu, nặng nhất là 2, 14 và 26/3 (ngày Mùi xung tuổi Sửu); còn lại là ngày Bách Kỵ, Nguyệt Phá / Vãng Vong và ngày điểm thấp, liệt kê dưới đây.
- Xung tuổi (ngày Mùi): 2/3 (Ất Mùi, còn phạm Bách Kỵ), 14/3 (Đinh Mùi), 26/3 (Kỷ Mùi).[4]
- Bách Kỵ (16 ngày)[2]:
- Tam Nương (âm lịch ngày 3, 7, 13, 18, 22, 27): 1, 6, 10, 15, 21, 25, 31/3
- Dương Công Kỵ (ngày 13 tháng 1 âm; ngày 11 tháng 2 âm): 1, 29/3
- Trùng Tang (theo can ngày và tháng tiết: tháng Dần, ngày Giáp; tháng Mão, ngày Ất): 1, 12, 22/3
- Nguyệt Kỵ (âm lịch ngày 5, 14, 23): 2, 11, 23/3
- Thọ Tử (tháng Dần, ngày Tuất; tháng Mão, ngày Thìn): 5, 11, 23/3
- Sát Chủ (tháng Mão, ngày Sửu): 8, 20/3
- Nguyệt Phá, Vãng Vong: 3/3 (Nguyệt Phá); 16/3 (Nguyệt Phá); 24/3 (Vãng Vong); 28/3 (Nguyệt Phá).[1]
- Điểm thấp (dưới điểm 6/10): 4/3 (điểm 5/10, vì điểm ngày chung 4); 27/3 (điểm 5/10, vì điểm ngày chung 5).
Về các bản khác nhau của ngày kỵ
- Tam Nương, Nguyệt Kỵ, Dương Công Kỵ tra theo ngày âm lịch.
- Sát Chủ, Thọ Tử, Trùng Tang và các thần sát ngày tra theo tháng tiết (nguyệt kiến), như Hiệp Kỷ Biện Phương Thư.[1] Một số lịch Việt tra các sao này theo tháng âm, nên ở vài ngày gần giao tiết hai cách có thể cho kết quả khác nhau.
- Sách ngày kỵ dân gian (dòng Ngọc Hạp) có nhiều bản khác nhau.[2] Bảng này dùng bản Sát Chủ “tháng Giêng Tý; tháng 2, 3, 7, 9 Sửu; tháng 4 Tuất; tháng 11 Mùi; các tháng còn lại Thìn”.
Bảng xét theo tuổi, đúng chung cho người tuổi Đinh Sửu sinh năm 1937. Việc trọng đại nên xét thêm dụng thần trong lá số của người đứng ra làm việc.
Ngày tốt tháng 3/2007 cho các tuổi khác
- Ngày tốt tháng 3/2007 tuổi Mậu Dần 1938
- Ngày tốt tháng 3/2007 tuổi Kỷ Mão 1939
- Ngày tốt tháng 3/2007 tuổi Canh Thìn 1940
- Ngày tốt tháng 3/2007 tuổi Tân Tỵ 1941
- Ngày tốt tháng 3/2007 tuổi Nhâm Ngọ 1942
- Ngày tốt tháng 3/2007 tuổi Quý Mùi 1943
Tài liệu tham khảo
- [1] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.
- [2] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
- [3] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
- [4] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
- [5] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
- [6] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
- [7] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.